NHÀ Ở CÓ BẮT BUỘC PHẢI CÓ SỔ HỒNG THEO QUY ĐỊNH 2025 KHÔNG ?

Hiện nay, đa số người dân khi xây dựng xong nhà ở sẽ đưa vào sử dụng luôn, nhất là đối với khu vực nông thôn. Sổ hồng là một giấy tờ quan trọng giúp chứng minh quyền sở hữu, sử dụng nhà đất. Việc đăng ký và cấp Sổ hồng thường được người dân bỏ qua. Hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

1. Khái niệm sổ hồng ?

Sổ hồng là tên gọi của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 10/12/2009 (thời điểm Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực). Sổ hồng là tên gọi người dân thường gọi nhằm phân biệt giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở (có bìa màu hồng) và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có bìa màu đỏ).

Hiện hành, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được quy định chung mẫu mới (có bìa màu hồng).

Sổ hồng là tên gọi của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”. Mọi người thường gọi là sổ hồng vì dựa trên màu sắc của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp và do tên gọi sổ hồng được quy định từ năm 2009. Do đó, sổ hồng là một thuật ngữ pháp lý không còn được công nhận theo quy định của pháp luật mà là cách gọi theo thói quen cũ. 

Trong bài viết này, chúng tôi xin sử dụng thuật ngữ sổ hồng thay cho thuật ngữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo cách gọi phổ biến trong xã hội. 

Sổ hồng có vai trò khá quan trọng khi nó có thể là bằng chứng pháp lý quan trọng nhất để chứng minh quyền sở hữu nhà ở của một cá nhân hoặc tổ chức. Trong quá trình mua bán, chuyển nhượng bất động sản, sổ hồng là giấy tờ không thể thiếu. Các ngân hàng thường yêu cầu sổ hồng khi xét duyệt vay thế chấp.

Ngoài ra, sổ hồng giúp bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu trước pháp luật trong trường hợp xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu. Đối với các dự án, quy hoạch từ phía Nhà nước, sổ hồng cung cấp cơ sở pháp lý để tính toán đền bù, giải tỏa.

2. Xây nhà xong có bắt buộc phải đăng ký cấp Sổ hồng?

Khi sử dụng đất thì chủ sở hữu – mình cần phải có nghĩa vụ đăng ký đất đai lần đầu và đăng ký biến động khi có sự thay đổi hoặc cập nhập thông tin để nhà nước quản lý. Trừ trường hợp nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì pháp luật không bắt buộc chủ sở hữu phải đi đăng ký và không bị vi phạm kỷ luật. 

Chúng ta có thể hiểu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp đăng ký khi có yêu cầu của chủ sở hữu. Căn cứ vào khoản 1 Điều 132 Luật Đất Đai 2024, cụ thể: 

Điều 132. Đăng ký lần đầu

1. Đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;

b) Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;

c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;

d) Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.”

Việc sở hữu sổ hồng cho nhà ở không phải lúc nào cũng bắt buộc. Cụ thể, căn cứ khoản 2 Điều 160 Luật Nhà ở 2023 quy định giao dịch nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận (hay thường được gọi là sổ đỏ, sổ hồng):

– Mua bán, thuê mua, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai; bán nhà ở trong trường hợp giải thể, phá sản;

– Tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

– Mua bán, thuê mua nhà ở có sẵn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở trong các trường hợp sau đây: nhà ở thuộc tài sản công; nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư không thuộc tài sản công;

– Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;

– Nhận thừa kế nhà ở.

Có thể thấy, việc sở hữu sổ hồng cho nhà ở không phải lúc nào cũng bắt buộc, nhưng trong nhiều trường hợp, nó lại trở thành yêu cầu cần thiết. 

Cụ thể, trong giao dịch mua bán, nếu bạn có ý định mua nhà hoặc đất, việc có sổ hồng sẽ chính thức hóa giao dịch và bảo vệ quyền lợi của bạn. Thiếu sổ hồng có thể dẫn đến rủi ro pháp lý nghiêm trọng.

Khi xây dựng và cải tạo, để được phép xây dựng hoặc cải tạo nhà ở, bạn thường phải trình bày sổ hồng để xin giấy phép xây dựng từ cơ quan chức năng.

Ngoài ra, Nếu muốn thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản, bạn cần có sổ hồng để chứng minh quyền sở hữu hợp pháp. Để thực hiện vay thế chấp tại ngân hàng, sổ hồng là yêu cầu bắt buộc.

Mặc dù không phải mọi trường hợp đều bắt buộc phải có sổ hồng, nhưng sở hữu sổ hồng cho nhà ở mang lại nhiều lợi ích và giảm thiểu rủi ro trong các giao dịch và tranh chấp pháp lý. Việc không có sổ hồng có thể dẫn đến những rắc rối không mong muốn và khó khăn trong việc thực hiện các quyền sở hữu. Do đó, việc nắm rõ các quy định và đảm bảo sổ hồng cho bất động sản của mình là điều cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

3. Nên đăng ký quyền sở hữu sổ hồng 

Mặc dù pháp luật không bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu nhà ở như đăng ký đất đai nhưng người dân khi xây nhà xong nên đăng ký để bổ sung thông tin về nhà ở vào Giấy chứng nhận vì những lý do sau:

(1) Có Giấy chứng nhận mới được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp.

Khoản 1 Điều 160 Luật Nhà ở 2023 quy định:

Điều 160. Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

1. Giao dịch về mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

…”

Theo đó, chủ sở hữu nhà ở muốn bán, tặng cho, thế chấp, góp vốn thì phải có Giấy chứng nhận. Nói cách khác, nhà ở đó đã được đăng ký quyền sở hữu và được ghi trong Giấy chứng nhận thì chủ sở hữu sẽ có đầy đủ quyền.

(2) Dễ dàng trong việc chứng minh nhà ở là tài sản hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại về nhà ở để được bồi thường. Nhìn chung, việc thu hồi đất là khá hãn hữu và không phải ai cũng rơi vào trường hợp này. Nhưng chỉ khi đăng ký đầy đủ quyền sử dụng và sở hữu, bạn mới có căn cứ rõ ràng để yêu cầu bồi thường khi việc này xảy ra.

Khi người dân có Giấy chứng nhận sẽ thuận tiện trong việc chứng minh nhà ở là tài sản hợp pháp để được bồi thường khi Nhà nước thu hồi. Thực tế, ngay cả khi bạn không hề đăng ký sau khi xây nhà, bạn vẫn được bồi thường. Nhưng việc này sẽ tiêu tốn nhiều thời gian hơn cho việc chứng minh giá trị tài sản cũng như tính xác thực, hợp pháp của tài sản đó. 

4. Hồ sơ đăng ký quyền sở hữu nhà ở

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thành phần hồ sơ:

Căn cứ khoản 1 mục I Chương B Phần V Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính Phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai thì Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu như sau:

“1. Đối với người đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì hồ sơ gồm:

a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).

Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;

c) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;

d) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai;

đ) Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có);

e) Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

g) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;

h) Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;

i) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);

k) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

l) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;

m) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

n) Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;

o) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).”

Như vậy, Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu sẽ bao gồm những loại giấy tờ nêu trên.

5. Dịch vụ tư vấn Luật đất đai của Luật sư VCT 

Pháp lý bất động sản Bình Dương thuộc Luật Sư VCT là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật về đất đai. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến đất đai và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải. 

Xem thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI

Xem thêm: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SỔ HỒNG

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề NHÀ Ở CÓ BẮT BUỘC PHẢI CÓ SỔ HỒNG THEO QUY ĐỊNH 2025 KHÔNG ?mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *