THỦ TỤC KHỞI KIỆN YÊU CẦU TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÔ HIỆU 2025

Khi quyền lợi bị ảnh hưởng, các bên có quyền khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Vậy quá trình khởi kiện diễn ra như thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì và trình tự thủ tục khởi kiện như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu theo quy định hiện hành.

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÔ HIỆU
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÔ HIỆU

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu khi nào?

Căn cứ quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024 và Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu khi không tuân thủ các quy định về chủ thể, nội dung, hình thức và điều kiện hợp đồng có hiệu lực pháp luật. Cụ thể:

Thứ nhất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu do không đáp ứng điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024. Ví dụ: Đất đang có tranh chấp chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết xong nhưng bên bán lại ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên thứ ba….

Thứ hai, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập hợp đồng theo quy định tại Điều 125 Bộ luật Dân sự 2015. Ví dụ: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập bởi người mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án….

Thứ ba, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu do giả tạo theo quy định tại Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015. Ví dụ: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhằm làm tin cho giao dịch vay mượn…

Thứ tư, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

Thứ năm, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu do bị nhầm lẫn theo quy định tại Điều 126 Bộ luật Dân sự 2015.

Thứ sáu, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép theo quy định tại Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015.

Thứ bảy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình theo quy định tại Điều 128 Bộ luật Dân sự 2015.

Thứ tám, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức theo quy định tại Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015.

>>> Xem thêm: Hậu quả pháp lý của việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị vô hiệu

Quyền khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu

Tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”.

Theo đó, các bên trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu khi có các căn cứ xác định hợp đồng vô hiệu xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”. Như vậy, thời hiệu khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Quy trình khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu bao gồm:

  1. Đơn khởi kiện theo Mẫu 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP;
  2. Bản sao hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  3. Bản sao thẻ Căn cước/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người khởi kiện, người đại diện hợp pháp;
  4. Các tài liệu chứng cứ khác chứng minh yêu cầu khởi kiện;

Bước 2. Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền theo một trong các phương thức sau:

  1. Trực tiếp tại Tòa;
  2. Thông qua bưu chính;
  3. Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).

Bước 3. Tòa án thụ lý vụ án

Nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết thì Thẩm phán thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Bước 4. Chuẩn bị xét xử 

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
  2. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  3. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  4. Đưa vụ án ra xét xử.

Bước 5. Xét xử sơ thẩm

Bước 6. Xét xử phúc thẩm nếu các bên không đồng ý với quyết định/bản án cấp sơ thẩm và có đơn kháng cáo.

Dịch vụ tư vấn hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 

Pháp lý Bất động sản Bình Dương chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Dịch vụ bao gồm:

  • Tư vấn về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn về trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị vô hiệu;
  • Tư vấn hậu quả pháp lý hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu;
  • Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các dịch vụ tư vấn khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn pháp luật về đất đai của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com.Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: Số 1, Đường số 7B, khu phố Hòa Phú 3, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập là Số 1, Đường số 7B, khu phố 3, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).

Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “THỦ TỤC KHỞI KIỆN YÊU CẦU TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÔ HIỆU” mà Pháp lý bất động sản Bình Dương muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

>>> Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty quản lý vận hành nhà chung cư chi tiết 2025

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *