Việc cha mẹ tặng đất cho con là chuyện thường gặp trong gia đình. Nhưng khi đất đã tặng cho con, liệu cha mẹ có thể lấy lại đất vì con không thực hiện nghĩa vụ hoặc phát sinh mâu thuẫn? Bài viết dưới đây sẽ phân tích quy định pháp luật để làm rõ vấn đề này.
Quy định về tặng cho quyền sử dụng đất
- Thứ nhất, điều kiện để tặng cho quyền sử dụng đất,
Theo quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024 người sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện được như sau:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
- Thứ hai, hình thức hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất:
Tại khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định: “Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
- a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này”.
Bên cạnh đó, tại Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.
- Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản”.
Theo đó, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, công chứng hoặc chứng thực và đăng ký. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
Cha mẹ có được đòi lại đất đã tặng cho con không?
Tại Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận”.
Theo đó, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được xác lập dựa trên sự thỏa thuận của các bên. Bên tặng cho chuyển quyền sử dụng đất của mình cho bên nhận tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.
Như phân tích trên, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng và đã thực hiện việc đăng ký sang tên theo quy định thì hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã có hiệu lực, lúc này bên nhận tặng cho có toàn quyền định đoạt tài sản được tặng cho. Hay nói cách khác, đất đã tặng cho con, cha mẹ không có quyền đòi lại.
Tuy nhiên, tại Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tặng cho tài sản có điều kiện như sau: “1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.
- Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại”.
Theo đó, trường hợp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện mà bên nhận tặng cho không thực hiện nghĩa vụ thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Ví dụ: Trường hợp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện người con phải chăm sóc cha mẹ khi đau bệnh, tuy nhiên, sau ký hợp đồng tặng cho, người con không thực hiện nghĩa vụ chăm sóc thì cha mẹ có quyền đòi lại đất đã tặng cho con.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, cha mẹ có thể lấy lại đất đã tặng cho con, nếu bên tặng cho chứng minh được Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất vô hiệu theo quy định pháp luật:
- Do không tuân thủ quy định về hình thức như không lập thành văn bản, không công chứng hoặc chứng thực;
- Do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình;
- Do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép…

Thủ tục đòi lại đất đã tặng cho con
Nếu thuộc trường hợp có quyền đòi lại đất đã tặng cho con như đất nêu trên, cha mẹ thực hiện đòi lại đất đã tặng cho con theo trình tự, thủ tục sau đây:
Bước 1. Nộp đơn khởi kiện đòi lại đất đã tặng cho con kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án.
Bước 2. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 5 Điều 317 của Bộ luật này;
- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Bước 3. Thụ lý vụ án
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Bước 4. Chuẩn bị xét xử
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
- Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
- Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
- Đưa vụ án ra xét xử.
Bước 5. Xét xử sơ thẩm
Bước 6. Xét xử phúc thẩm (nếu có)
Dịch vụ tư vấn liên quan đến tặng cho quyền sử dụng đất
Luật Sư VCT chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn liên quan đến tặng cho quyền sử dụng đất. Dịch vụ gồm:
- Tư vấn điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất;
- Tư vấn thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất;
- Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất;
- Nhận ủy quyền thực hiện đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất
Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến tặng cho quyền sử dụng đất và các dịch vụ tư vấn khác.
Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.
Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn pháp luật về đất đai của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com.Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.
Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: Đường số 7B, khu phố Hòa Phú 3, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập là đường số 7B, khu phố 3, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).
Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “ĐẤT ĐÃ TẶNG CHO CON, CHA MẸ CÓ LẤY LẠI ĐƯỢC KHÔNG?” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.
>>> Xem thêm: Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp mới nhất 2025
>>> Xem thêm: Đất đang có tranh chấp có chuyển nhượng được không?
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình DươngXem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.phaplybatdongsanbinhduong.com
- CSKH: phaplybatdongsanbinhduong@gmail.com
