Xử phạt như thế nào khi có hành vi lấn chiếm đất đai?

Trong thời gian qua, tình trạng lấn chiếm đất đai vẫn diễn ra khá phổ biến, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ ảnh hưởng đến trật tự đất đai, mà còn gây thiệt hại về kinh tế, môi trường và xã hội. Để ngăn chặn và đẩy lùi hành vi lấn chiếm đất đai, cần phải có những biện pháp xử lý nghiêm minh, thích đáng. Do vậy, việc xử phạt như thế nào khi có hành vi lấn chiếm đất đai là một vấn đề quan trọng, thu hút sự quan tâm của nhiều người.

1. Lấn chiếm đất đai là gì?

Theo khoản 1 Điều 11 Luật Đất đai 2024, hành vi lấn, chiếm đất đai là một trong những hành vi bị nghiêm cấm.

Cụ thể, tại khoản 9 và khoản 31 Điều 3 Luật Đất đai 2024, hai hành vi này được định nghĩa như sau:

  • Chiếm đất là hành vi sử dụng đất do Nhà nước quản lý hoặc đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà không được phép. Cụ thể, người chiếm đất không có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc không được sự đồng ý của người sử dụng đất hợp pháp.

  • Lấn đất là hành vi tự ý dịch chuyển mốc giới, ranh giới thửa đất nhằm mở rộng diện tích sử dụng đất. Việc này xảy ra mà không có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không có sự đồng ý của người đang sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn.

Như vậy, lấn chiếm đất đai là hành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền quản lý và sử dụng đất hợp pháp, đồng thời là căn cứ để xử lý hành chính hoặc thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp nghiêm trọng.

lấn chiếm đất đai
lấn chiếm đất đai

2. Xử phạt vi phạm hành chính khi lấn chiếm đất đai

Theo Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 (quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai), hành vi lấn, chiếm đất đai bị xử phạt theo từng loại đất và diện tích vi phạm như sau:

[1] Lấn, chiếm đất do Nhà nước quản lý

Được thể hiện trong hồ sơ địa chính thuộc địa giới hành chính của xã hoặc các văn bản giao đất để quản lý thì hình thức và mức xử phạt như sau:

  • Dưới 0,02 ha: phạt 3 – 5 triệu đồng

  • Từ 0,02 đến dưới 0,05 ha: 5 – 10 triệu đồng

  • Từ 0,05 đến dưới 0,1 ha: 10 – 20 triệu đồng

  • Từ 0,1 đến dưới 0,5 ha: 20 – 50 triệu đồng

  • Từ 0,5 đến dưới 1 ha: 50 – 100 triệu đồng

  • Từ 1 đến dưới 2 ha: 100 – 150 triệu đồng

  • Từ 2 ha trở lên: 150 – 200 triệu đồng

[2] Lấn, chiếm đất nông nghiệp (không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất)

Thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

  • Dưới 0,02 ha: 3 – 5 triệu đồng

  • Từ 0,02 đến dưới 0,05 ha: 5 – 10 triệu đồng

  • Từ 0,05 đến dưới 0,1 ha: 10 – 30 triệu đồng

  • Từ 0,1 đến dưới 0,5 ha: 30 – 50 triệu đồng

  • Từ 0,5 đến dưới 1 ha: 50 – 100 triệu đồng

  • Từ 1 đến dưới 2 ha: 100 – 150 triệu đồng

  • Từ 2 ha trở lên: 150 – 200 triệu đồng

[3] Lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất

Thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

  • Dưới 0,02 ha: 5 – 10 triệu đồng

  • Từ 0,02 đến dưới 0,05 ha: 10 – 20 triệu đồng

  • Từ 0,05 đến dưới 0,1 ha: 20 – 30 triệu đồng

  • Từ 0,1 đến dưới 0,5 ha: 30 – 50 triệu đồng

  • Từ 0,5 đến dưới 1 ha: 50 – 100 triệu đồng

  • Từ 1 ha trở lên: 100 – 200 triệu đồng

[4] Lấn, chiếm đất phi nông nghiệp

Thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

  • Dưới 0,02 ha: 5 – 10 triệu đồng

  • Từ 0,02 đến dưới 0,05 ha: 10 – 30 triệu đồng

  • Từ 0,05 đến dưới 0,1 ha: 30 – 50 triệu đồng

  • Từ 0,1 đến dưới 0,5 ha: 50 – 100 triệu đồng

  • Từ 0,5 đến dưới 1 ha: 100 – 150 triệu đồng

  • Từ 1 ha trở lên: 150 – 200 triệu đồng

[5] Sử dụng đất khi chưa được bàn giao thực địa

Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa được bàn giao thực địa, nếu sử dụng đất trái phép thì bị xử phạt:

  • Dưới 0,05 ha: 10 – 30 triệu đồng

  • Từ 0,05 đến dưới 0,1 ha: 30 – 50 triệu đồng

  • Từ 0,1 đến dưới 0,5 ha: 50 – 100 triệu đồng

  • Từ 0,5 đến dưới 1 ha: 100 – 150 triệu đồng

  • Từ 1 đến dưới 2 ha: 150 – 300 triệu đồng

  • Từ 2 ha trở lên: 300 – 500 triệu đồng

[6] Lấn, chiếm đất tại địa giới hành chính phường/thị trấn

Các mức phạt nêu trên sẽ tăng gấp đôi nếu hành vi xảy ra tại phường hoặc thị trấn. Tuy nhiên:

  • Mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân

  • Không quá 1 tỷ đồng đối với tổ chức

[7] Lấn, chiếm đất thuộc hành lang an toàn công trình hoặc cơ quan Nhà nước

Hành vi lấn, chiếm đất tại các khu vực này sẽ bị xử phạt theo quy định chuyên ngành. Nếu không có quy định riêng thì áp dụng theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

[8] Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài việc xử phạt, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp sau:

  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất, bao gồm cả việc xác lập lại ranh giới, mốc giới;

  • Buộc làm thủ tục bàn giao đất trên thực địa nếu có quyết định giao đất nhưng chưa được bàn giao (theo khoản 5);

  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ hành vi vi phạm.

(2) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính khi lấn chiếm đất đai

Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 2 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.

Trong trường hợp đã hết thời hiệu, cơ quan có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tuy nhiên vẫn có thể áp dụng các biện pháp xử lý khác, cụ thể:

  • Tịch thu hoặc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm nếu đó là đối tượng bị cấm lưu hành theo quy định pháp luật.

  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm:

    • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, chẳng hạn như khôi phục mốc giới, ranh giới đất bị lấn, chiếm. Việc khôi phục cụ thể sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định dựa trên tình hình thực tế tại địa phương.
    • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm (ví dụ: thu lợi từ việc sử dụng trái phép đất bị lấn, chiếm).
    • Buộc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, chẳng hạn như trả lại đất đã sử dụng sai mục đích hoặc không đúng trình tự pháp luật.
    • Buộc hoàn trả tiền đã thu từ việc chuyển nhượng, cho thuê đất trái pháp luật hoặc chấm dứt hợp đồng mua bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất khi không đủ điều kiện theo quy định.

4. Dịch vụ đại diện tham gia tranh chấp đất

Pháp lý bất động sản Bình Dương thuộc Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương) là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật về đất đai. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật về đất đai và các dịch vụ tư vấn khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn pháp luật về đất đai của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Hồ Chí Minh. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Xem thêm: Dịch vụ đại diện tham gia tranh chấp đất.

Xem thêm: Thủ tục kiểm tra đất bị tranh chấp hay không mới và chi tiết nhất

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ Xử phạt như thế nào khi có hành vi lấn chiếm đất đai? mà Pháp lý bất động sản Bình Dương muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *