
1. DNL là đất gì?
DNL là đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng. Căn cứ điểm g khoản 6 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, đất công trình năng lượng thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, được sử dụng vào mục đích công cộng xây dựng các công trình năng lượng như:
- Nhà máy điện và công trình phụ trợ của nhà máy điện;
- Công trình đập, kè, đường dẫn nước phục vụ cho nhà máy thủy điện;
- Hệ thống đường dây truyền tải điện và trạm biến áp;
- Hệ thống chiếu sáng công cộng;
- Công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi nhà máy điện;
- Giàn khai thác, công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học;
- Kho chứa dầu thô, kho chứa, trạm bơm xăng, dầu, khí, hệ thống đường ống dẫn, hành lang bảo vệ an toàn công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật;
- Công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu, khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học và các công trình, hạng mục công trình khác phục vụ cho công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng theo quy định của pháp luật.
2. Các hành vi bị cấm khi sử dụng đất DNL
Khi tìm hiểu DNL là đất gì, chúng ta còn cần lưu ý tới những hành vi bị cấm trong quá trình sử dụng đất công trình năng lượng DNL.
Đất DNL là loại đất chỉ đường sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình năng lượng, cung cấp điện phục vụ đời sống. Chính vì vậy trong quá trình sử dụng các chủ sở hữu cần phải hiểu rõ luật để tránh mắc phải những hành vi vi phạm pháp luật.
Trong đó, các hành bị bị cấm khi sử dụng đất DNL đã được quy định rõ tại Điều 11 Luật Đất đai năm 2024 như sau:
1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
7. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về đất công trình năng lượng mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất công trình năng lượng, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
3. Quy định về việc chuyển đổi mục đích đất công trình năng lượng
Tại nhiều địa phương đang tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng đất công trình năng lượng DNL sang đất nông nghiệp cho nhân dân. Việc chuyển đổi có sử dụng kết hợp các dịch vụ khác như kinh doanh, du lịch, nuôi trồng thuỷ hải sản cần phải được các cấp chính quyền thông qua.
Hồ sơ xin chuyển đổi mục đích đất công trình năng lượng
Để thực hiện thủ tục chuyển đổi, trước tiên chủ sở hữu cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:
1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
2. Giấy chứng nhận đã cấp;
3. Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Sau khi hoàn thiện nộp hồ sơ, chủ sở hữu đất sẽ đến văn phòng, cơ quan chức năng có thẩm quyền để nộp và xin xét duyệt.
Quy trình xin chuyển đổi
Hiện nay các vấn đề về thu hút vốn đầu tư đã khiến nhiều diện tích đất công trình năng lượng bị bỏ hoang khá nhiều. Điều này về lâu dài sẽ gây tình trạng thất thoát đất đai, làm lãng phí tài nguyên quốc gia.
Chính vì vậy mà việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất DNL sẽ khắc phục được phần nào vấn đề này. Quy trình xin chuyển đổi đất DNL cụ thể như sau:
Bước 1: Gửi hồ sơ tới cơ quan chức năng có thẩm quyền để giải quyết.
Bước 2: Cơ quan chức năng tiếp nhận hồ sơ và tiến hành khảo sát, kiểm tra, xét duyệt.
Bước 3: Sau khi hoàn tất quá trình kiểm tra xét duyệt, người sử dụng đất tiến hành ký cam kết về quy định sử dụng đất.
Bước 4: Nhận quyết định và tiến hành quy hoạch, khai thác.
Lệ phí chuyển đổi đất DNL
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức phí chuyển đổi như sau:
Lệ phí trước bạ = Giá đất x Diện tích đất x Mức thu lệ phí (0,5%)
Lưu ý:
Thuế TNCN sẽ trên 25% thu nhập tính thuế
Một số lệ phí đi kèm khác gồm: phí địa chính, phí thẩm định
Trên đây là một số thông tin về Những quy định về Đất công trình năng lượng.Truy cập ngay phaplybatdongsanbinhduong.com để biết thêm về các các pháp lý có liên quan.
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình DươngXem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.phaplybatdongsanbinhduong.com
- CSKH: phaplybatdongsanbinhduong@gmail.com
