1.Đất RPH là gì?
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, đất rừng phòng hộ là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, được xác định là đất có rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp hoặc đã được giao để phát triển rừng phòng hộ.
Đất rừng phòng hộ bao gồm 3 loại chính:
-
Đất có rừng phòng hộ là rừng tự nhiên: Là đất có rừng phòng hộ hình thành từ tự nhiên hoặc được phục hồi bằng tái sinh tự nhiên (có thể kết hợp trồng bổ sung), đạt tiêu chuẩn rừng tự nhiên theo kết quả thống kê, kiểm kê.
-
Đất có rừng phòng hộ là rừng trồng: Là đất có rừng phòng hộ do con người trồng mới, cải tạo từ rừng tự nhiên, trồng lại sau khai thác hoặc tái sinh sau khai thác, được xác định đạt tiêu chuẩn rừng trồng theo quy định của pháp luật lâm nghiệp.
-
Đất đang được sử dụng để phát triển rừng phòng hộ: Là đất đã được giao hoặc cho thuê để sử dụng vào mục đích rừng phòng hộ và đang trong quá trình trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên hoặc khoanh nuôi kết hợp trồng bổ sung, nhưng chưa đủ điều kiện công nhận là rừng.
2. Những quy định về đất RPH
Đối tượng được giao đất rừng phòng hộ:
Theo Điều 185 Luật Đất đai 2024, Nhà nước giao đất rừng phòng hộ cho các đối tượng sau để quản lý, sử dụng, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp:
-
Ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;
-
Tổ chức kinh tế trong trường hợp diện tích đất rừng phòng hộ được giao nằm xen kẽ trong đất rừng sản xuất của tổ chức đó;
-
Cá nhân cư trú hợp pháp tại địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng hộ;
-
Cộng đồng dân cư tại địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng hộ.
Lưu ý:
-
Các đối tượng nêu trên được phép xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
-
Người được Nhà nước giao đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên, trên Giấy chứng nhận này không ghi nhận tài sản là tài sản công.
-
Người được cấp Giấy chứng nhận (trừ các Ban quản lý rừng) được thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhưng phải bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024.
Hạn mức giao đất rừng phòng hộ cho cá nhân là bao nhiêu ha?
Theo khoản 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024, hạn mức giao đất rừng phòng hộ cho cá nhân là: Không quá 30 ha đối với mỗi loại đất, bao gồm:
- Đất rừng phòng hộ;
- Đất rừng sản xuất là rừng trồng.
Đất rừng phòng hộ có được cấp sổ đỏ không?
Người được Nhà nước giao đất rừng phòng hộ theo quy định tại khoản 1 Điều 185 Luật Đất đai 2024 sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (thường gọi là “sổ đỏ”). Tuy nhiên:
-
Không ghi nhận tài sản là tài sản công trên Giấy chứng nhận.
-
Ngoại trừ các ban quản lý rừng, những người được cấp Giấy chứng nhận vẫn được thực hiện đầy đủ quyền của người sử dụng đất, nhưng phải tuân thủ các điều kiện tại khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024.
Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
[xem tại đây]Trên đây là một số thông tin về đất RPH là gì? Những quy định về đất RPH? Truy cập ngay phaplybatdongsanbinhduong để biết thêm về các các pháp lý có liên quan.
1https://phaplybatdongsanbinhduong.com/khong-phan-loai/quy-dinh-phap-luat-ve-dat-o-do-thi-odt/
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình DươngXem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.phaplybatdongsanbinhduong.com
- CSKH: phaplybatdongsanbinhduong@gmail.com

