MẪU ĐƠN TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT MỚI NHẤT 2026 VÀ CÁCH VIẾT CHI TIẾT

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn về mẫu đơn tách thửa, hợp thửa đất mới nhất năm 2026 và cách viết chi tiết trong quá trình thực hiện thủ tục pháp lý này. Việc thực hiện đúng và đầy đủ các bước trong quy trình tách thửa, hợp thửa rất quan trọng để đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất cho chủ sử dụng đất đai.

MẪU ĐƠN TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT MỚI NHẤT
MẪU ĐƠN TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT MỚI NHẤT

1. Tách thửa, hợp thửa là gì?

Mặc dù Luật Đất đai hiện hành không định nghĩa cụ thể khái niệm “tách thửa” và “hợp thửa”, tuy nhiên căn cứ vào quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng, ta có thể hiểu:

  • Tách thửa đất là thủ tục phân chia quyền sử dụng đất và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất ban đầu thành nhiều thửa đất nhỏ hơn, mỗi thửa sau khi tách được cấp Goiaays chứng nhận quyền sử dụng đất riêng biệt.

Ví dụ: Một thửa đất rộng 600m² có thể được tách thành ba thửa 200m² nếu đủ điều kiện theo quy định pháp luật địa phương.

  • Hợp thửa đất là thủ tục gộp nhiều thửa đất liền kề thành một thửa đất lớn hơn đứng tên cùng một chủ sử dụng, và được cấp một GCNQSDĐ mới thay thế các giấy chứng nhận cũ.

Ví dụ: Hai thửa đất liền kề 150m² và 180m² có thể được hợp thành một thửa 330m² nếu đủ điều kiện.

2. Điều kiện tách thửa, hợp thửa như thế nào?

Theo quy định tại Điều 220 Luật Đất đai 2024, Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau đây:

a. Điều kiện chung của tách thửa, hợp thửa:

  • Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  •  Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất;
  • Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất;
  • Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.

b. Điều kiện riêng của tách thửa:

  • Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề;
  • Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa;
  • Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.

c. Điều kiện riêng của hợp thửa:

  • Việc hợp các thửa đất phải bảo đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất trừ trường hợp hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với thửa đất ở;
  • Trường hợp hợp các thửa đất khác nhau về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất thì phải thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức trả tiền thuê đất để thống nhất theo một mục đích, một thời hạn sử dụng đất, một hình thức trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định trên, quy định khác của pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất.

MẪU ĐƠN TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT MỚI NHẤT
MẪU ĐƠN TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT MỚI NHẤT

3. Thủ tục tách thửa, hợp thửa

Trình tự thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất đất gồm các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo mẫu;
  • Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo mẫu do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;
  • Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;
  • Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 Luật Đất đai để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp và thực hiện như sau:

  • Trường hợp 1: Hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất: Trả hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và thông báo rõ lý do;
  • Trường hợp 2: Giấy chứng nhận thiếu sơ đồ hoặc sơ đồ không chính xác: Trả hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc để người sử dụng đất điều chỉnh, cập nhật thông tin theo yêu cầu. 
  • Trường hợp 3: Hồ sơ hợp lệ: trong thời gian 05 ngày làm việc, VPĐKĐĐ xác nhận điều kiện tách/hợp thửa, ghi thông tin vào Đơn và Bản vẽ, đồng thời:
    • Tiến hành thủ tục đăng ký biến động đất đai;

    • Cấp Giấy chứng nhận mới cho thửa đất sau khi tách hoặc hợp;

    • Chỉnh lý bản đồ địa chínhhồ sơ địa chính.

Lưu ý: Trường hợp có hoặc không có thay đổi chủ sử dụng đất

  • Không thay đổi người sử dụng đất: Chỉ cần chỉnh lý hồ sơ địa chính, cấp GCN mới.

  • Có thay đổi người sử dụng đất: Phải làm thêm thủ tục đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất.

Thời hạn giải quyết thủ tục: không quá 12 ngày làm việc

Xem thêm: Khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

4. Mẫu đơn tách thửa, hợp thửa đất mới nhất 2026 và cách viết chi tiết

4.1. Mẫu đơn tách thửa, hợp thửa đất

TẢI MẪU TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT

4.2. Hướng dẫn viết mẫu đơn tách thửa, hợp thửa chi tiết 

(1) Ghi tên người sử dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người sử dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.

(2) Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

(3) Ghi thông tin thửa đất theo Giấy chứng nhận.

(4) Người sử dụng đất của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.

Trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được ủy quyền”; đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.

(5) Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có thay đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “MẪU ĐƠN TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT MỚI NHẤT 2026 VÀ CÁCH VIẾT CHI TIẾT” mà Pháp lý bất động sản Bình Dương muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *