Trong bối cảnh phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, nhiều hộ gia đình và cá nhân có xu hướng kết hợp giữa trồng trọt đất cây lâu năm và chăn nuôi ngay trên cùng một diện tích đất nhằm tận dụng tối đa tài nguyên và nâng cao hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên, một trong những câu hỏi thường gặp là: Liệu người sử dụng đất có được phép xây dựng chuồng trại chăn nuôi trên đất trồng cây lâu năm hay không? Nếu được, có cần thực hiện thủ tục pháp lý gì hay xin giấy phép xây dựng không? Hãy cùng Pháp lý bất động sản Bình Dương tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết về nội dung chủ đề “XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI CHĂN NUÔI TRÊN ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM?” nhé!
1. Thế nào là đất trồng cây lâu năm
Căn cứ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 thì căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng. Theo đó đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp.
Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định như sau:
“2. Đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.”
Tóm lại đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp được sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần (như điều, cao su, cà phê hoặc cây ăn quả,…).
2. Có được xây dựng chuồng trại trên đất trồng cây lâu năm hay không?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 218 Luật Đất đai 2024 quy định:
“1. Các loại đất sau đây được sử dụng kết hợp đa mục đích:
a) Đất nông nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ, chăn nuôi, trồng cây dược liệu;
…”
Và sử dụng đất kết hợp đa mục đích là việc sử dụng một phần diện tích đất của mục đích sử dụng đất chính vào mục đích khác quy định tại Điều 218 Luật Đất đai. Mục đích sử dụng đất chính là mục đích của thửa đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, đang sử dụng đất ổn định đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận (khoản 1 Điều 99 Nghị định 102/2024/NĐ-CP).
Tuy nhiên, căn cứ khoản 2 Điều 218 Luật Đất đai 2024 quy định việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
– Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 và đã được xác định tại các loại giấy tờ quy định tại Điều 10 của Luật này;
– Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;
– Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;
– Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường;
– Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;
– Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định;
– Tuân thủ pháp luật có liên quan.
Ngoài các điều kiện này được thể hiện chi tiết tại khoản 2 Điều 99 Nghị định 102/2024/NĐ-CP như sau:
– Sử dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 121 Luật Đất đai.
– Diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích chính, trừ diện tích đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích;
– Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa và pháp luật về lâm nghiệp. Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện tích bề mặt nước, chiều sâu tầng nước;
– Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
– Thời gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của mục đích chính.
Như vậy, việc xây dựng chuồng trại trên đất trồng cây lâu năm không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dung tại Điều 121 Luật Đất đai 2024 nên xây dựng chuồng trại chăn nuôi trên đất trồng cây lâu năm pháp luật không cấm nhưng cần đáp ứng những điều kiện nghiêm ngặt như không được sử dụng xây chuồng trại quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích chính hay ông trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ,… điều này thể hiện pháp luật có sự linh hoạt nhưng vẫn kiểm soát đất đai theo định hướng của cơ quan nhà nước.
3. Xây dựng chuồng trại có phải xin giấy phép xây dựng

Xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc hay các động vật khác theo quy định của pháp luật là hoạt động diễn ra vô cùng phổ biến, bởi lẽ nhu cầu xây dựng hệ thống chuồng trại tại các vùng nông thôn là hoạt động diễn ra thường xuyên. Vậy thì việc xây dựng chuồng trại chăn nuôi như vậy thì có cần phải xin giấy phép xây dựng hay không.
Căn cứ theo điều 89 Luật xây dựng 2014 sửa đổi, bổ sung 2020; điểm b, c khoản 1 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và điểm b khoản 1 Điều 79 của Luật Điện lực 2024 thì có quy định như sau: Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp dưới đây:
“a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;
d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[81] đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;
h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã[83] đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
i1)[84] Công trình trên biển thuộc dự án điện gió ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án;
k)[85] Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h, i và i1 khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.”
Như đã phân tích ở mục 2 xây dựng chuồng trại trên đất trồng cây lâu năm phải có quy mô phù hợp, để tháo dỡ nên công trình này thuộc diện chỉ là công trình tạm không kiên cố nên không cần giấy phép xây dựng tại điểm c khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng.
Trên đây là một số thông tin về Xây dựng chuồng trại chăn nuôi trên đất trồng cây lâu năm? Truy cập ngay phaplybatdongsanbinhduong để biết thêm về các các pháp lý có liên quan.
1. https://phaplybatdongsanbinhduong.com/dich-vu-phap-ly-bat-dong-san/tach-thua-dat-o-binh-duong/
3. https://luatsuvct.com/giay-phep/thu-y/
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình DươngXem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.phaplybatdongsanbinhduong.com
- CSKH: phaplybatdongsanbinhduong@gmail.com
