Thị trường bất động sản sôi động luôn song hành với nhiều rủi ro pháp lý, đặc biệt là trong các giao dịch liên quan đến đất đai. Một trong những vấn đề pháp lý phổ biến, gây thiệt hại nghiêm trọng cho các bên liên quan. Để bảo vệ quyền lợi và phòng ngừa rủi ro, người dân và doanh nghiệp cần hiểu: Thế nào là đất đang tranh chấp? Phạm vi tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật mới nhất? Việc mua bán đất đang tranh chấp có hợp pháp không? Làm sao để nhận diện và kiểm tra tính pháp lý của thửa đất?
Trong phạm vi hiểu biết qua nghiên cứu pháp lý cũng như nghiên cứu thực tiễn xét xử các vụ án tranh chấp của Tòa án. Tôi xin phép được chia sẻ một số vấn đề pháp lý về Tranh chấp đất đai, cách nhận diện và trường hợp mua bán đất đang có tranh chấp, thì liệu người thứ ba có được pháp luật bảo vệ?
1. Tranh chấp đất đai là gì?
Căn cứ khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024, Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
Từ định nghĩa trên, có 03 yếu tố xác lập Tranh chấp đất đai, gồm:
- Có ít nhất hai bên tham gia vào giao dịch;
- Nội dung tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất;
- Xảy ra trong quan hệ đất đai.
Trên cơ sở đó, những yếu tố cụ thể được phân tích như sau:
Thứ nhất, Quan hệ đất đai là gì?
Quan hệ đất đai là một dạng quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác, sử dụng và khai thác tài nguyên đất đai. Đây là loại quan hệ xã hội mà trong đó, các chủ thể thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến đất đai dưới sự điều chỉnh trực tiếp của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành. Quan hệ này khác quan hệ dân sự thông thường ở chỗ:
Một là, Đây là quan hệ xã hội giữa con người với con người, ở ba nhóm chủ thể:
- giữa Nhà nước với người sử dụng đất;
- giữa các cá nhân, tổ chức có quyền và nghĩa vụ sử dụng đất với nhau;
- giữa các cơ quan Nhà nước trong quá trình thực hiện chức năng quản lý đất đai.
Hai là, quan hệ này phải phát sinh trong khuôn khổ pháp luật đất đai. Có nghĩa, chỉ những mối quan hệ có nội dung gắn với quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính đối với đất, xử lý vi phạm đất đai… mới được xem là quan hệ pháp luật đất đai. Các bên trong quan hệ này đều có địa vị pháp lý bình đẳng và được pháp luật công nhận.
Ba là, các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ đất đai được bảo đảm thực hiện bằng cơ chế cưỡng chế nhà nước. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, Nhà nước đóng vai trò là chủ thể quản lý và/hoặc trọng tài giải quyết thông qua các cơ quan có thẩm quyền như UBND cấp xã, Tòa án, hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
Thứ hai, Chủ thể trong quan hệ tranh chấp là người sử dụng đất
Tại Điều 4 Luật Đất đai 2024, Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật đất đai. Người sử dụng đất bao gồm:
- Tổ chức trong nước: a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư.
- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam;
- Cộng đồng dân cư;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Việc xác định đúng tư cách người sử dụng đất là điều kiện tiên quyết để làm rõ tư cách pháp lý của các bên trong tranh chấp đất đai. Chỉ khi các bên có tư cách là người sử dụng đất hợp pháp (hoặc có căn cứ để xác lập quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật), thì tranh chấp phát sinh mới được công nhận là tranh chấp đất đai đúng nghĩa và thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thứ ba, Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, quyền sử dụng đất là một loại quyền tài sản đặc biệt, được pháp luật công nhận và bảo hộ, gắn liền với nghĩa vụ tương ứng. Khi quyền và nghĩa vụ này bị vi phạm, hoặc có sự xung đột giữa các chủ thể, tranh chấp đất đai sẽ phát sinh.
Một là, Quyền của người sử dụng đất:
Theo Điều 26 Luật Đất đai, người sử dụng đất có các quyền cơ bản sau:
- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.
- Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.
- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
- Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Ngoài ra, người sử dụng đất còn có các quyền liên quan đến thửa đất liền kề, quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất, quyền được Nhà nước bảo hộ, hỗ trợ phục hồi đất nông nghiệp…
Hai là, Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Theo Điều 31 Luật Đất đai, người sử dụng đất có các quyền cơ bản sau:
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.
- Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
- Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
Song song với các nghĩa vụ trên, người sử dụng đất cũng phải thực hiện những nghĩa vụ được quy định tại Chương III Luật Đất đai 2024.
Việc không thực hiện hoặc vi phạm các quyền và nghĩa vụ này là nguyên nhân phổ biến dẫn đến các tranh chấp giữa người sử dụng đất với nhau, giữa người sử dụng đất với Nhà nước, hoặc giữa người sử dụng đất với người có quyền liên quan đến thửa đất.
Trong thực tế, các tranh chấp đất đai phát sinh phổ biến xoay quanh việc:
- Xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp (ai là người có quyền sử dụng đất thực sự);
- Việc thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế… nhưng vi phạm thủ tục pháp lý;
- Vi phạm nghĩa vụ tài chính hoặc sử dụng đất sai mục đích, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác;
- Xâm phạm quyền sử dụng đất do lấn chiếm, xây dựng trái phép, tranh chấp ranh giới.
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, các loại tranh chấp đất đai được phân định như sau:
- Tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất phải trải qua thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã là điều kiện bắt buộc trước khi khởi kiện.
- Tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất (giao dịch chuyển nhượng, thừa kế, chia tài sản chung…) thì không bắt buộc phải hòa giải tại UBND trước khi khởi kiện ra Tòa án.
Sự phân định này cho thấy phạm vi tranh chấp đất đai rất rộng, không chỉ giới hạn ở việc xác lập quyền sử dụng đất mà còn bao gồm cả các quan hệ dân sự phát sinh liên quan đến quyền đó. Việc nhận diện đúng loại tranh chấp có ý nghĩa quyết định trong xác định thẩm quyền giải quyết và áp dụng đúng thủ tục tố tụng.
2. Đất có tranh chấp là gì? Đất đang tranh chấp có được giao dịch không?
Căn cứ khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai, Đất đang có tranh chấp là thửa đất có tranh chấp đất đai mà đang trong quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Đất đang có tranh chấp có mua bán, chuyển nhượng được không?
Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
- Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
…
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;..”
Như vậy, một trong những điều kiện bắt buộc để mua bán đất là đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp đất đang có tranh chấp, mọi giao dịch trong thời gian này đều không hợp pháp và có nguy cơ bị tuyên vô hiệu nếu bị phát hiện.
Đất đang có tranh chấp có được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất không?
Theo Điều 151 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp sau đây:
…
đ) Đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện;
e) Đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;
…
Như vậy, đất đang tranh chấp thuộc trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất vì việc cấp trong thời điểm này không được phép nhằm đảm bảo tính ổn định pháp lý và tránh xâm phạm quyền lợi của các bên liên quan.
Người thứ ba có được bảo vệ khi nhận chuyển nhượng đất đang tranh chấp không?
Tại Bản án số 75/2019/DS-PT ngày 27/06/2019 về tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Trích dẫn nội dung: “Do vậy, ông T6, bà L, Bà T1, ông T2 là người thứ ba ngay tình nhận được tài sản thông qua giao dịch với người có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chứng nhận. Theo đó, những người này đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với phần đất được nhận tặng, cho. Nên theo quy định tại Điều 138 Bộ luật dân sự năm 2005 giao dịch này được pháp luật bảo vệ. Trách nhiệm bồi thường cho bà Nguyễn Thị H thuộc về ông Bùi Xuân Q, bà Đào Thị T”.
Vụ án trên thể hiện nguyên tắc bảo vệ người thứ ba ngay tình trong trường hợp họ thực hiện giao dịch với chủ thể có quyền định đoạt hợp pháp và không biết về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất.
Theo Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015 ( Điều 138 Bộ luật Dân sự 2005), người thứ ba ngay tình trong giao dịch dân sự được pháp luật bảo vệ nếu:
- Họ giao dịch với người đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc người có quyền định đoạt theo pháp luật;
- Tại thời điểm xác lập giao dịch, họ không biết và không có nghĩa vụ phải biết về tình trạng tranh chấp hoặc các hạn chế khác liên quan đến quyền sử dụng đất.
Tuy nhiên, quy định này không áp dụng trong mọi trường hợp. Nếu người thứ ba:
- Đã được thông báo về tranh chấp thông qua xác minh tại Văn phòng đăng ký đất đai;
- Hoặc biết rõ (hoặc buộc phải biết) về tranh chấp thông qua thông tin công khai, đơn thư, quá trình giải quyết tại cơ quan nhà nước;
Trường hợp này sẽ không được coi là ngay tình, và sẽ không được pháp luật bảo vệ, giao dịch chuyển nhượng có thể bị tuyên vô hiệu theo quy định chung của pháp luật dân sự và đất đai.
Ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai?
Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Một là, Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai thì do Tòa án giải quyết.
Hai là, Trường hợp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai thì do Tòa án giải quyết:
- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
- Khởi kiện tại Tòa án.
Ba là, Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai do Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hoặc do Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.
…
Như vậy, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:
– Tòa án
– Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
– Trọng tài thương mại
3. Cách để kiểm tra xem đất tranh chấp của thửa đất
Việc xác minh tình trạng tranh chấp của thửa đất là bước cần thiết nhằm đảm bảo tính hợp pháp và an toàn pháp lý khi thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất. Theo quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn hành chính, người có nhu cầu có thể thực hiện kiểm tra theo các phương pháp sau:
Cách 1: Kiểm tra thông qua cộng đồng dân cư địa phương.
Cách 2: Liên hệ trực tiếp với UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc liên hệ trực tiếp đến công chức địa chính xã, phường, thị trấn nơi có đất
Cách 3: kiểm tra tại Cơ quan thi hành án dân sự.
Cách 4: Xin cung cấp thông tin tại Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đất đai nơi có thửa đất
Thủ tục này được thực hiện tại Quyết định 2304/QĐ-BTNMT về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về thủ tục cung cấp thông tin dữ liệu đất đai tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai và Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Quy trình thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai nộp phiếu yêu cầu (Mẫu số 14) hoặc gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng theo các phương thức:
- Nộp trên Cổng Thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
- Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.
Bước 2: tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, iá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Bước 3: Sau Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.
Thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai:
- Thông tin có sẵn trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai: cung cấp trong ngày làm việc, nếu nhận sau 15h thì thực hiện vào ngày làm việc kế tiếp;
- Thông tin chưa có sẵn trong cơ sở dữ liệu: cung cấp trong 02 ngày làm việc, có thể gia hạn tối đa không quá 10 ngày làm việc nếu cần thêm thời gian để xác minh, tổng hợp hoặc lấy ý kiến cơ quan liên quan;
- Trường hợp có thỏa thuận riêng về khai thác dữ liệu, thời gian thực hiện theo thỏa thuận giữa hai bên.
Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai:
- Trung ương: Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai trực thuộc Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Địa phương: Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã
Từ những phân tích trên cho thấy, tranh chấp đất đai không chỉ là một hiện tượng pháp lý phức tạp mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro nghiêm trọng trong các giao dịch dân sự, đặc biệt là mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Việc nhận diện đúng bản chất của tranh chấp, nắm rõ các điều kiện pháp lý và quy trình kiểm tra tình trạng tranh chấp là cơ sở quan trọng để đảm bảo an toàn pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Trong bối cảnh thị trường bất động sản ngày càng sôi động, việc trang bị kiến thức pháp lý đầy đủ và thận trọng trong từng bước giao dịch là yêu cầu tất yếu đối với cả cá nhân lẫn tổ chức.
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “Tranh chấp đất đai là gì? Đất đang tranh chấp thì có mua được không? Làm sao để biết thửa đất hiện đang có tranh chấp? Nhận diện những rủi ro pháp lý có thể xảy ra ” mà Luật sư VCT nghiên cứu. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ hoặc phản ánh. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách
LƯU Ý: Đây chỉ là kết quả của quá trình nghiên cứu quy định pháp luật, bản án tòa án và một ít kinh nghiệm qua quá trình học hỏi và thực hành trên thực tế, sản phẩm này không dùng để tư vấn cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào. Nội dung bài viết vẫn còn rất nhiều khiếm khuyết, xin Quý độc giả tha thứ và chỉ giáo để ngày càng hoàn thiện.
Trong bài viết còn có một số thuật ngữ tôi sử dụng chưa đúng như: “Mua bán đất”. Lý do sử dụng là để tất cả người đọc đều dễ hiểu và gần gũi với các thuật ngữ giao dịch hàng ngày hơn.
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình DươngXem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.phaplybatdongsanbinhduong.com
- CSKH: phaplybatdongsanbinhduong@gmail.com
