Đất đai (đất công) là một loại hình bất động sản được mọi người đặt quan tâm lên hàng đầu. Bên cạnh đó bạn có thể biết nhiều về loại đất như đất quy hoạch, đất phi nông nghiệp,… Nhưng bạn đã biết đến loại hình đất công là gì hay chưa? Nếu bạn chưa biết đến đất công là gì hoặc chưa hiểu rõ về loại hình này hãy tham khảo bài viết dưới đây để biết rõ hơn nhé!!!
Cơ sở pháp lý:
- Luật đất đai 2013
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
1. ĐẤT CÔNG LÀ GÌ?
Hiện nay, không có quy định nào về khái niệm đất công. Nhưng có thể hiểu, về bản chất thì đây đều là đất do nhà nước quản lý, nhưng thực tế khác nhau rất nhiều về mục đích sử dụng. Đất công cộng là đất chỉ sử dụng vào mục đích công cộng như đường, công viên, vỉa hè, sông suối…Còn đất công có nghĩa rộng hơn, ngoài các mục đích là đất công cộng nó còn bao gồm tất cả các mục đích khác như đất xây dựng các công trình nhà nước, đất quốc phòng, đất an ninh, nghĩa trang, đất chưa sử dụng, các quỹ đất được nhà nước xác lập quản lý bằng văn bản…
Từ trước đến nay chúng ta đều hiểu nôm na là đất công thuộc quyền sử dụng của nhà nước, không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân.
Đất công là một loại đất được sử dụng trong các mục đích công cộng như: Công viên, trường học, bệnh viện,… Khái niệm đất công này được nằm trong (Mục e Khoản 2 Điều 10 của Luật đất đai năm 2013). Đất công thuộc quyền sở hữu của nhà nước, bất cứ một cá nhân hay tổ chức nào muốn sở hữu thì buộc phải có văn bản hoặc quyết định của nhà nước.
Về khái niệm trên ta có thể hiểu một cách ngắn gọi nhất “Đất công” là loại đất thuộc quyền sở hữu của nhà nước và không bất cứ một cá nhân hay tổ chức nào làm bất cứ một tổ chức nào động đến được mảnh đất đó trừ những người có văn bản hoặc quyết định của nhà nước.
2. CƠ SỞ XÁC ĐỊNH ĐẤT CÔNG ÍCH
Xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Với mục đích xây dựng công trình công cộng nhằm phục vụ cho các mục đích vui chơi, giải trí của người dân trên địa bàn cũng như có sân chơi, hay các công trình văn hóa, hội thi thể thao, văn nghệ do địa phương tổ chức, hay đó là các chợ, trạm y tế, trường học hay các nghĩa trang của các xóm, thôn mà đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
– Bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng quy định tại điểm a khoản này. Đối với các trường hợp thu hồi để làm các công việc theo khoản a Điều này thì nhà nước phải bồi thường cho người có đất đang sử dụng một mức bồi thường hợp lý theo quy định về chính sách bồi thường đất đai.
– Sử dụng vào mục đích công ích như là việc xây dựng các ngôi nhà tình nghĩa, ngôi nhà tình thương. Ngoài nhằm phục vụ cho các nhu cầu như tại khoản a Điều này thì đất công ích còn nhằm phục vụ cho những hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được cấp, hỗ trợ xây dựng những ngôi nhà tình thương, nhà tình nghĩa đảm bảo đời sống, sự quan tâm của Nhà nước đối với những hộ gia đình chính sách này cũng như đúng theo chính sách của Nhà nước.
Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để cho thuê. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 05 năm. Theo đó đối với quỹ đất của xã, phường mà không có nhu cầu sử dụng vào các mục đích tại khoản 2 Điều này đã nêu ở trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã, phường sẽ xem xét để tổ chức đấu thầu cho các hộ gia đình, cá nhân tại địa phương có nhu cầu thuê cần một quỹ đất nhằm mục đích sản xuất nông nghiệp, hay phục vụ mục đích nuôi trồng thủy sản theo kế hoạch của xã, phường đã lập. Thời hạn thuê cho mỗi đợt cho các hộ gia đình, cá nhân thuê là không quá 05 năm trên một lần thuê đất.
Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và đối với số tiền thu được từ việc cho thuê đất này thì Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ chỉ được dùng và sử dụng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
3. ĐẤT CÔNG DO AI QUẢN LÝ ? ĐẤT CÔNG CÓ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ KHÔNG?
3.1 Đất công do ai quản lý?
Đất công sẽ được Uỷ Ban Nhân Dân cấp xã, phường, thị trấn sử dụng và quản lý theo quy định của Khoản 2 Điều 7 của Luật đất đai năm 2013. UBND cấp xã được sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; được giao đất phi nông nghiệp để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở UBND, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương.
Đây là đơn vị sử dụng đất trực tiếp đất công vào những mục đích xây dựng chợ, xây dựng đường sắt,… Và những công trình xây dựng công cộng khác. Để sử dụng đất công thì cần phải có biên bản xác nhận và có mục đích sử dụng đất rõ ràng.
Uỷ Ban Nhân Dân cấp xã, phường, thị trấn có quyền cho thuê nếu đất công chưa được sử dụng, những mảnh đất đó cho thuê với thời hạn không quá 5 năm. Người dân sẽ bị thu hồi đất nhưng không được đền bù khi sử dụng đất công vào những mục đích khác.
3.2 Đất công có được cấp sổ đỏ không?
Theo quy định của pháp luật Luật đất đai 1993, 2003 của Luật đất đai năm 2013 thì đất công có được cấp sổ đỏ hay không? Dưới đây sẽ được giải đáp.
Như được biết, người dùng đất 5% có quyền nộp hồ sơ để được cấp đất nhưng chủ sở hữu đất phải có đủ những giấy tờ pháp lý để chứng minh theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013. Bên cạnh đó còn có những trường hợp 5% từ quỹ đạo đất nông nghiệp của xã canh tác nên loại đất này vẫn thuộc chế độ quản lý của nhà nước.
Vậy nên, để đảm bảo được độ an toàn cho người mua đất thì người mua đất công phải tìm hiểu rõ về đất công là gì? Và những quy định về đất công, yêu cầu chủ sở hữu của căn nhà giao những giấy tờ nộp thuế đến Uỷ Ban Nhân Dân cấp xã để kiểm chứng và để ghi lại sổ địa chính và nguồn gốc của mảnh đất đó. Đối với đất được trích từ quỹ đất nông nghiệp của xã từ năm 1993 và loại đất này sẽ không được sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở hoặc kinh doanh.
4. QUY ĐỊNH VỀ QUỸ ĐẤT CÔNG
Việc để lại một quỹ đất không quá 5% đất nông nghiệp ở địa phương để sử dụng cho nhu cầu công ích của các địa phương là quy định lần đầu tiên được đề cập trong Luật đất đai năm 1993 tại Điều 45. Sau hơn 10 năm thực hiện các quy định của pháp luật đất đai về việc để lại quỹ đất công ích 5% cho xã(còn gọi là quỹ đất dự phòng),những địa phương có đất công ích đã giải quyết tốt việc cải tạo và chỉnh trang cơ sở hạ tầng nông thôn làm đổi mới bộ mặt nông thôn,tạo điều kiện thuận lợi cho chính quyền cơ sở trong việc xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa,y tế,gióa dục,thể dục thể thao ở nông thôn.
Theo Điều 72 “Luật đất đai năm 2013” quy định :
“1. Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.
Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để hình thành hoặc bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
Đối với những nơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt quá 5% thì diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.
2. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và được sử dụng vào các mục đích khác theo quy định của Chính phủ.
Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý và chỉ được dùng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất quản lý sử dụng theo quy định tại Điều 37 Luật đất đai năm 2003,ủy ban nhân dân xã,phường,thị trấn được quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích.”
5. DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI LUẬT SƯ VCT
Pháp lý bất động sản Bình Dương thuộc Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương) là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật về đất đai. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến đất đai và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.
Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.
Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.
Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.
Xem thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “ ĐẤT CÔNG LÀ GÌ ? QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT CÔNG ?” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.
Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình DươngXem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.phaplybatdongsanbinhduong.com
- CSKH: phaplybatdongsanbinhduong@gmail.com
