ĐẤT DBV LÀ GÌ? PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH THẾ NÀO VỀ ĐẤT CÔNG TRÌNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

đất dvb là gì
đất dvb là gì

Trong bối cảnh tăng trưởng đô thị hiện nay, nhiều người dân chưa hiểu rõ đất DBV là gì và cũng chưa biết pháp luật hiện nay quy định thế nào về loại đất này? Hãy cùng Pháp lý bất động sản Bình Dương theo dõi bài viết dưới đây nhé!

1. Đất DBV là gì?

Căn cứ điểm g khoản 6 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (trừ đất khu công nghệ thông tin tập trung) được xác định là một trong các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Theo quy định tại Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, nhóm đất này có ký hiệu là ‘DBV”

Loại đất này được sử dụng để xây dựng các công trình sau:

  • Nhà, trạm, cột ăng-ten, cột treo cáp, cống, bể, ống cáp, hào, tuy-nen kỹ thuật và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác liên quan nhằm lắp đặt thiết bị phục vụ viễn thông, cũng như thiết bị được lắp đặt để phục vụ hoạt động viễn thông;

  • Trung tâm dữ liệu (Data Center);

  • Hành lang bảo vệ an toàn kỹ thuật các công trình, không được sử dụng vào mục đích khác;

  • Hệ thống cơ sở phục vụ khai thác bưu gửi và các điểm phục vụ bưu chính;

  • Các điểm bưu điện – văn hóa xã;

  • Các công trình phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng nằm trong phạm vi công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.

Như vậy, theo quy định pháp luật, các công trình nêu trên được xác định là mục đích công cộng và thuộc nhóm đất phi nông nghiệp khi sử dụng đất để xây dựng.

2. Thời hạn sử dụng đất DBV

Căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông được xếp vào loại đất sử dụng vào mục đích công cộng, thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2024 về đất sử dụng ổn định lâu dài, thì một trong các trường hợp được sử dụng ổn định lâu dài là “đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh” (khoản 9).

Như vậy, nếu đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông được sử dụng không nhằm mục đích kinh doanh, thì sẽ thuộc nhóm đất được sử dụng ổn định lâu dài, tức là không bị giới hạn về thời hạn sử dụng theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Cơ quan có thẩm quyền giao đất DBV

Căn cứ theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai 2024:

Điều 123. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước;

b) Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;

c) Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

d) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư. 

Điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP,

Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:

m) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai;

theo các quy định nêu trên, cơ quan có thẩm quyền giao đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông được xác định như sau:

  • UBND cấp tỉnh: có thẩm quyền quyết định giao đất cho tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, và cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

  • UBND cấp xã: được ủy quyền từ UBND cấp huyện để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân và cộng đồng dân cư, bao gồm cả đất sử dụng cho công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, nếu thuộc phạm vi nêu trên.

4. Quy định về cấp phép xây dựng đối với công trình bưu chính, viễn thông

Theo quy định pháp luật hiện hành, mọi công trình bưu chính, viễn thông được xây dựng trên đất DBV đều phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Việc cấp phép xây dựng công trình DBV phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Phù hợp với quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật viễn thông đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

  • Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất DBV đã được cấp có thẩm quyền thông qua;

  • Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;

  • Mục đích sử dụng đất rõ ràng, phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông.

Chỉ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư mới được cấp phép xây dựng và được giao đất để triển khai dự án công trình bưu chính, viễn thông theo đúng quy định pháp luật.

đất dvb là gì
đất dvb là gì

Trên đây là một số thông tin về Đất DBV là gì? Pháp luật quy định thế nào về đất công trình bưu chính, viễn thông.Truy cập ngay phaplybatdongsanbinhduong để biết thêm về các các pháp lý có liên quan.

Xem thêm:

ĐẤT DVH LÀ GÌ? QUY ĐỊNH ĐẤT XÂY DỰNG CƠ SỞ VĂN HÓA

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *