Trong bối cảnh nguồn nước ngày càng khan hiếm và quản lý tài nguyên tự nhiên trở nên ngày càng quan trọng, việc khai thác nước dưới đất đang thu hút sự quan tâm của nhiều người và tổ chức. Tuy nhiên, để thực hiện hoạt động này, người khai thác cần phải tuân thủ một loạt các quy định và thủ tục pháp lý được đặt ra bởi các cơ quan chức năng. Hãy cùng Pháp lý bất động sản Bình Dương theo dõi bài viết dưới đây nhé!

1. Thế nào là giấy phép khai thác nước dưới đất?
Giấy phép khai thác nước ngầm là hồ sơ cần thiết cho doanh nghiệp khi đã đi vào khai thác nước ngầm, tạo điều kiện cho Nhà nước có thể theo dõi, quản lý để đưa ra phương án điều chỉnh, bảo vệ nguồn nước.
2. Đối tượng phải làm giấy phép khai thác nước dưới đất
Các trường hợp khai thác tài nguyên nước phải có giấy phép, bao gồm:
- Khai thác tài nguyên nước không thuộc trường hợp quy định tại Điều 7 của Nghị định số 54/2024/NĐ-CP và khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP;
- Các trường hợp nêu trên mà khai thác nước mặt trực tiếp từ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện, hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện thì phải thực hiện cấp phép theo quy định của Nghị định này.
Trường hợp khai thác nước từ công trình thủy lợi cho nuôi trồng thủy sản thì lượng nước khai thác cho nuôi trồng thủy sản được tính chung cho sản xuất nông nghiệp.
3. Hồ sơ cần thiết đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới đất
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép.
- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép (đối với trường hợp đổi tên, nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức).
Đối với trường hợp cấp lại giấy phép do chuyển nhượng, hồ sơ còn phải bao gồm giấy tờ chứng minh việc chuyển nhượng công trình, việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động khai thác nước và các tài liệu có liên quan (nếu có).
- Mẫu văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước được lập theo Mẫu 09 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.
5. Thời hạn của giấy phép
Hiện tại pháp luật đã bỏ quy định về thời hạn của giấy phép, do đó giấy phép khai thác nước dưới đất không có thời hạn.

6. Điều chỉnh giấy phép
Các trường hợp điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất:
- Điều kiện mặt bằng không cho phép thi công một số hạng mục thăm dò;
- Tăng quy mô lưu lượng thăm dò nhưng không vượt quá 25% theo giấy phép đã được cấp hoặc thay đổi tầng chứa nước thăm dò;
- Chủ giấy phép đề nghị điều chỉnh nội dung khác của giấy phép.
Các trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước:
- Nguồn nước không bảo đảm việc cung cấp nước bình thường;
- Nhu cầu khai thác nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước;
- Điều chỉnh công suất lắp máy hoặc lưu lượng khai thác của công trình thủy điện nhưng không vượt quá 25% theo quy định trong giấy phép đã được cấp;
- Điều chỉnh lưu lượng khai thác của công trình khác điểm c khoản này nhưng không vượt quá 25% theo quy định trong giấy phép đã được cấp;
- Có sự thay đổi về mục đích khai thác nước theo quy định của giấy phép được cấp trước đó;
- Có sự thay đổi về chế độ khai thác của công trình;
- Bổ sung thêm giếng nhưng lưu lượng khai thác của công trình không vượt quá 25% theo quy định trong giấy phép đã được cấp.
Chủ giấy phép phải có phương án thiết kế, thi công giếng, dự kiến tác động của việc khai thác nước đến nguồn nước và đến các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác và được cơ quan thẩm định quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này chấp thuận bằng văn bản trước khi thi công. Trong thời hạn 30 ngày sau khi hoàn thành việc thi công giếng, chủ công trình phải nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định;
- Trường hợp khoan giếng mới tương tự để thay thế giếng cũ bị hỏng, suy thoái hoặc bị giải tỏa với thông số khai thác không thay đổi thì không phải thực hiện thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép nhưng phải được cơ quan thẩm định quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này xem xét, chấp thuận phương án khoan giếng thay thế và xác nhận bằng văn bản sau khi hoàn thành việc khoan thay thế. Văn bản xác nhận là thành phần không thể tách rời của giấy phép khai thác nước dưới đất đã được cấp. Trong mỗi lần thay thế, số lượng giếng không được vượt quá 50% tổng số lượng giếng theo giấy phép đã được cấp. Khoảng cách giếng thay thế không được vượt quá 1,5 lần chiều dày tầng chứa nước khai thác tại giếng đó.
Trường hợp số lượng giếng thay thế vượt quá 50% tổng số lượng giếng theo giấy phép đã được cấp hoặc khoảng cách giếng thay thế vượt quá 1,5 lần chiều dày tầng chứa nước khai thác tại giếng đó thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép.
- Chủ giấy phép đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khác với quy định tại khoản 3 Điều này.
Chủ giấy phép đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép (chủ giấy phép phải lập hồ sơ điều chỉnh giấy phép theo qui định Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.
7. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép
- Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường: tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ và thu hồi
Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Các công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền phê duyệt của thủ tướng chính phủ
- Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp không thuộc các trường hợp kể trên.
Nghị định số 54/2024/NĐ-CP quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

9. Dịch vụ tư vấn pháp luật về Đất đai của Pháp lý bất động sản Bình Dương
Pháp lý bất động sản Bình Dương chuyên cung cấp dịch vụ liên quan đến lĩnh vực đất đai.
Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật về đất đai và các dịch vụ tư vấn khác.
Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.
Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn pháp luật về đất đai thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.
Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại địa chỉ: Số 01, Đường số 7B, khu phố Hòa Phú 3, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.
Xem thêm: Điều kiện để cho thuê mua nhà ở xã hội hình thành trong tương lai
Xem thêm: Tư vấn Luật Đất đai
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “THỦ TỤC KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT” mà Pháp lý bất động sản Bình Dương muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình DươngXem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.phaplybatdongsanbinhduong.com
- CSKH: phaplybatdongsanbinhduong@gmail.com
