Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức tôn giáo

Khi nhắc đến cơ sở tôn giáo người ta thường nghĩ ngay đến các tổ chức, địa điểm, hoặc cộng đồng liên quan đến các hoạt động tôn giáo. Nhiều câu hỏi đặt ra rằng liệu cơ sở tôn giáo có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Hãy cùng Pháp lý bất động sản Bình Dương tìm hiểu Quy định về cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc thông qua bài viết dưới đây:

1. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc là gì?

Ngày 18/11/2016 Quốc hội thông qua Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016. Luật này quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo; tổ chức tôn giáo; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo. Theo quy định tại khoản 12, 13 Điều 2 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018), theo đó:

Tổ chức tôn giáo là tập hợp tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của một tôn giáo được tổ chức theo một cơ cấu nhất định được Nhà nước công nhận nhằm thực hiện các hoạt động tôn giáo.

Tổ chức tôn giáo trực thuộc là tổ chức thuộc tổ chức tôn giáo, được thành lập theo hiến chương, điều lệ, quy định của tổ chức tôn giáo.

2. Đất tôn giáo là gì?

Theo Điều 213 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

1. Đất tôn giáo bao gồm đất xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và công trình tôn giáo hợp pháp khác.

2. Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế về hoạt động tôn giáo và khả năng quỹ đất của địa phương để quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh.

5. Việc sử dụng đất tôn giáo kết hợp với thương mại, dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu sau:

  • Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 và đã được xác định tại các loại giấy tờ quy định tại Điều 10 của Luật này;
  • Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;
  • Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;
  • Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường;
  • Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Tuân thủ pháp luật có liên quan.
  • Lập phương án sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

6. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất tôn giáo quy định tại khoản 2 Điều này thì được bố trí địa điểm mới phù hợp với quỹ đất của địa phương và sinh hoạt tôn giáo của các tín đồ.

Theo đó, đất tôn giáo là đất có các công trình cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và công trình tôn giáo hợp pháp khác.

Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức tôn giáo
Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức tôn giáo

3. Tổ chức tôn giáo có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Tại Điều 145 Luật Đất đai năm 2024 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất như sau:

Diện tích đất mà tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động đang sử dụng đất cho hoạt động tôn giáo chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài và hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 213 Luật Đất đai 2024 khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động;
  • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
  • Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau

Như vậy, tổ chức tôn giáo được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên.

4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức tôn giáo

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất do tổ chức tôn giáo đang sử dụng được quy định tại Điều 145 Luật Đất đai 2024 theo trình tự như sau:

1. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động đang sử dụng đất cho hoạt động tôn giáo mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo các nội dung sau đây:

  • Tổng diện tích đất đang sử dụng;
  • Diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; nhận chuyển nhượng; nhận tặng cho; mượn của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tự tạo lập; hình thức khác;
  • Diện tích đất đã cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mượn, ở nhờ, thuê;
  • Diện tích đất đã bị người khác lấn, chiếm.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất và quyết định xử lý theo quy định sau đây:

  • Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó để giải quyết nhằm bảo đảm quyền lợi về sử dụng đất của các bên phù hợp với thực tế;
  • Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì giải quyết như đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân mượn đất, thuê đất của hộ gia đình, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Diện tích đất mở rộng của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; diện tích đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị lấn, bị chiếm; diện tích đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Diện tích đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sau khi đã xử lý theo quy định nêu trên thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài và hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Mục 3.

4. Trường hợp đất do tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bảo đảm các điều kiện thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức và thời hạn sử dụng đất tương ứng với mục đích đó như đối với hộ gia đình, cá nhân.

Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo
Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo

5. Thành phần hồ sơ được để nghị cấp Giấy chứng nhận

Căn cứ Mục 2 Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Nghị định 151/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ cho tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất gồm những giấy tờ như sau:

  1. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
  2. Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024 (nếu có);
  3. Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  4. Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  5. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất;
  6. Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất;
  7. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
  8. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

6. Thực tiễn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo từ đầu năm 2023 đến nay

Theo thông tin đăng tải trên Báo Pháp luật thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/12/2023 với tiêu đề: “(PLO)- Tổng cộng từ đầu năm 2023 đến nay Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) TP.HCM đã cấp 48 sổ hồng cho các cơ sở tôn giáo.” thì chiều ngày 15-12, Sở TN&MT TP.HCM đã tổ chức trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ hồng) cho 12 cơ sở tôn giáo. Tổng cộng từ đầu năm đến nay Sở này đã trao 48 sổ hồng cho các cơ sở tôn giáo.Ông Nguyễn Toàn Thắng, giám đốc Sở TN&MT TP.HCM thông tin, tính đến 11-2023 toàn TP đã cấp được 1.516.599 sổ hồng lần đầu cho các cơ sở.

“Đối với công tác cấp sổ hồng cho các cơ sở tôn giáo, từ năm 2008 đến năm 2022 đã xem xét, cấp được hơn 950 sổ cho các tổ chức tôn giáo. Trong 11 tháng đầu năm 2023, Sở đã tập trung tháo gỡ vướng mắc, giải quyết và cấp được thêm 48 sổ hồng cho các cơ sở”- ông Thắng chia sẻ.

Ông Thắng cũng cho hay, Sở TN&MT nhận thấy còn những hạn chế nhất định trong công tác cấp sổ hồng, trong đó có công tác cấp sổ cho các cơ sở tôn giáo. Thực tế, đặc thù của công tác này là nguồn gốc, pháp lý đất đai, từng khu đất, từng cơ cở qua các giai đoạn, các thời kỳ, cần được nghiên cứu kỹ và có sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan, để áp dụng đúng quy định pháp luật.

Trên đây là những thông tin chi tiết về Quy định về cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho tổ chức tôn giáo. Truy cập ngay phaplybatdongsanbinhduong để biết thêm về các bài viết hoặc vấn đề pháp lý có liên quan.

1. Cha mẹ tặng cho đất con chưa thành niên được hay không?

2. Ranh giới thửa đất là gì? Cách xác định ranh giới thửa đất

3. Tìm hiểu về môi giới bất động sản, mức hoa hồng môi giới bất động sản là bao nhiêu?

 

 

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *