Tài sản gắn liền với đất là gì? Quy định chi tiết hiện nay như thế nào

tài sản gắn liền với đất
tài sản gắn liền với đất

Hiện nay, quy định về tài sản gắn liền với đất được điều chỉnh và cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật với mục đích đảm bảo công bằng trong giao dịch bất động sản. Quy định này không chỉ giúp người mua và người bán hiểu rõ về giá trị và quyền lợi của tài sản mà còn giúp tạo ra một môi trường pháp lý ổn định và an toàn cho thị trường bất động sản. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu về khái niệm “tài sản gắn liền với đất” cũng như những quy định chi tiết liên quan đến nó hiện nay.

1. Tài sản gắn liền với đất là gì?

Khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai năm 2024 quy định Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Bộ luật Dân sự năm 2015 đề cập đến cụm từ “tài sản gắn liền với đất” tại biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thế chấp tài sản (Điều 318, Điều 325, Điều 326).

Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, quy định tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở; nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở; công trình xây dựng khác; cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng hoặc vật khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chinh phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm cũng chỉ đề cập đến “tài sản gắn liền với đất” và không nêu rõ nội hàm của khái niệm này hoặc liệt kê các loại tài sản gắn liền với đất.

Tài sản gắn liền với đất được hiểu là những tài sản vật chất không thể tách rời với một mảnh đất cụ thể, ví dụ như các công trình xây dựng như nhà ở, tòa nhà, cầu đường, đường sắt, đường bọ, cống hố và các công trình khác được xây trên một mảnh đất cụ thể. Các tài sản này được coi là gắn liền với đất vì chúng không thể di chuyển hoặc tách rời một cách dễ dàng và không gây thiệt hại cho chúng.

Nhìn chung, các văn bản quy phạm pháp luật đề cập đến cụm từ “tài sản gắn liền với đất”, một số văn bản còn liệt kê các tài sản gắn liền với đất. qua đó có thể hiểu, tài sản gắn liền với đất được hiểu là những tài sản vật chất không thể tách rời với đất.

2. Tài sản gắn liền với đất bao gồm những loại nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị định 21/2021/NĐ-CP và khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai năm 2024, hiện nay theo quy định của pháp luật về đất đai thì tài sản gắn liền với đất bao gồm một số loại tài sản cụ thể:

– Nhà ở, công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở: Nhà ở, công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở là các công trình xây dựng được thực hiện nhằm mục đích phát triển các dự án xây dựng nhà ở hoặc khu dân cư. Các dự án này thường được thực hiện bởi các nhà đầu tư, công ty xây dựng hoặc các chủ đầu tư khác. Các công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở có thể bao gồm một số loại công trình khác nhau. Cụ thể:

  •  Nhà ở: các loại nhà ở được xây dựng trong các khu đô thị hoặc khu dân cư mới. Các nhà ở này có thể bao gồm căn hộ, biệt thự, nhà phố, chung cư,…
  • Các công trình cơ sở hạ tầng: các công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng để đảm bảo các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của cư dân trong khu dân cư, bao gồm đường giao thông, hệ thống thoát nước, điện, nước,…
  • Các công trình công cộng: các công trình công cộng bao gồm các công trình xây dựng như trường học, bệnh viện, công viên, sân bóng, … Các công trình này được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu của cư dân trong khu dân cư

– Nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở: Theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội, nhà ở riêng lẻ là một loại nhà được xây dựng để ở của một hộ gia đình hoặc một cá nhân. Nhà ở riêng lẻ thường được xây dựng trên đất sở hữu của chủ sở hữu hoặc được thuê hoặc cho thuê theo các hình thức pháp lý khác nhau.

  • Theo đó nhà ở riêng lẻ được định nghĩa là một công trình xây dựng được sử dụng để ở của một hộ gia đình hoặc một cá nhân, có đầy đủ các tiện nghi cần thiết để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày, bao gồm các khu vực như phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp, nhà vệ sinh và các tiện ích khác như sân vườn, sân thượng, giếng trời, …
  • Nhà ở riêng lẻ là một trong những loại hình nhà ở phổ biến nhất ở nước ta và được quy định cụ thể trong Luật Nhà ở để bảo vệ quyền lợi của các chủ sở hữu nhà ở riêng lẻ và đảm bảo an toàn, chất lượng của công trình xây dựng này.

– Công trình xây dựng khác: ngoài các công trình xây dựng nêu trên thì còn bao gồm một số loại công trình cụ thể khác như:

  • Công trình cầu đường: bao gồm các cây cầu đường, đường cao tốc, đường sá đô thị, hầm chui, … Những công trình này được xây dựng để kết nối các khu vực khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, giao thương, vận chuyển hàng hóa, …
  • Các công trình cơ sở hạ tầng: bao gồm hệ thống thoát nước, đường ống cấp nước, đường ống khí, hệ thống điện, hệ thống viễn thông, … Các công trình này được xây dựng để đảm bảo các hoạt đọng sinh hoạt hàng ngày của con người.

– Cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng hoặc vật khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật: Theo quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017 cây lâu năm là cây trồng tự nhiên, sinh trưởng trên đất và có tuổi thọ trong quá trình phát triển và sử dụng. Trong khi đó, rừng sản xuất là rừng được trồng trọt, chăm sóc và quản lý để tạo ra sản phẩm gỗ, lâm sản và các giá trị khác với mục đích kinh tế và xã hội

3. Tài sản gắn liền với đất đăng ký quyền sở hữu

Theo Điều 134 Luật Đất đai 2024 có quy định:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất theo mẫu thống nhất trong cả nước.

2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”

Như vậy, tài sản gắn liền với đất được cấp sổ đỏ gồm:

– Nhà ở,

– Công trình xây dựng gắn liền với đất.

Theo đó, sổ đỏ được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất theo mẫu thống nhất trong cả nước.

tài sản gắn liền với đất
tài sản gắn liền với đất

4. Điều kiện giao dịch đối với tài sản gắn liền với đất

– Tại Luật Đất đai năm 2024 chỉ đề cập đến điều kiện mua, bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm; đối với các trường hợp giao dịch về tài sản gắn liền với đất khác (thế chấp, mua bán tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm,…) không quy định. Theo đó, diều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm như sau:

Theo Điều 46 Luật Đất đai 2024 quy định điều kiện bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền hằng năm như sau:

(1) Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp và đã được đăng ký theo quy định của pháp luật;

– Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận (nếu có), trừ trường hợp phải thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thi hành, quyết định cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự hoặc kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra.

(2) Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm được bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Các điều kiện quy định tại khoản (1);

– Đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà chưa khấu trừ hết vào tiền thuê đất phải nộp.

Lưu ý: Người mua tài sản gắn liền với đất hoặc mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích trong thời hạn sử dụng đất còn lại, được tiếp tục khấu trừ tiền đã ứng trước mà chưa được khấu trừ theo quy định và phải thực hiện thủ tục đăng ký đất đai.

– Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng mà đủ điều kiện tách thửa thì được tách thửa để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

– Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì được bán tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 và điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

5. Dịch vụ Tư vấn Luật Đất đai của Luật sư VCT

Pháp lý bất động sản Bình Dương thuộc Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương) là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật về đất đai. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến đất đai và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Xem thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI

Xem thêm: Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân

Xem thêm: Kết chuyển lãi lỗ 2024 là cơ hội “bù lỗ” cho doanh nghiệp?

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “Tài sản gắn liền với đất là gì? Quy định chi tiết hiện nay như thế nào” mà chúng tôi  muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

 

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *