ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT CÓ ĐƯỢC CHUYỂN SANG ĐẤT THỔ CƯ HAY KHÔNG?

Đất rừng sản xuất có được chuyển sang đất thổ
Đất rừng sản xuất có được chuyển sang đất thổ

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là nhu cầu phổ biến của người sử dụng đất, trong đó có chuyển từ đất rừng lên đất thổ cư. Vậy, theo quy định hiện hành, đất rừng sản xuất có lên được thổ cư không? Bài viết sau của Luật sư VCT sẽ giải đáp vấn đề này. 

1. Đất rừng sản xuất là gì? Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

1.1. Đất rừng sản xuất là gì?

Đất rừng sản xuất thuộc loại đất nông nghiệp được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 9 của Luật đất đai 2024.

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định đất rừng sản xuất như sau:

“3. Đất lâm nghiệp là loại đất sử dụng vào mục đích quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, được phân loại cụ thể như sau:

c) Đất rừng sản xuất là đất mà trên đó có rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao, cho thuê, chuyển mục đích để phát triển rừng sản xuất.”

Như vậy đất rừng sản xuất thuộc nhóm đất nông nghiệp mà trên đó có rừng sản xuất theo quy định pháp luật về lâm nghiệp, được giao, cho thuê, chuyển mục đích để phát triển rừng sản xuất

1.2. Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép.

2. Đất rừng sản xuất có lên được lên thổ cư không?

Như đã phân tích ở trên đất rừng sản xuất là nhóm đất thuộc đất nông nghiệp. Trong khi đó, đất thổ cư (là cách gọi phổ biến của đất ở) thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được dùng để xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống, xã hội.

Căn cứ Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

“Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.”

Theo đó, chuyển đất nông nghiệp (gồm đất rừng sản xuất) sang đất phi nông nghiệp (gồm đất ở) là một trong các trường hợp được phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng phải được sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Điều kiện chuyển đất rừng sản xuất lên đất thổ cư thế nào?

Căn cứ Điều 46 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất sang mục đích khác như sau:

1. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng từ 02 ha trở lên đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác bao gồm:

a) Có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;

b) Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt;

c) Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác để bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng với yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh đối với trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.”

Như vậy, tiêu chí điều kiện để chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất sang mục đích khác từ 02 ha trở lên thì sẽ theo quy định tài khoản 1 Điều 46 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, còn dưới 2 ha thì tùy vào UBND cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để có những tiêu chí, điều kiện phụ hợp để để bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng với yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, thông thường chuyển thổ cư người dân chỉ chuyển vài trăm mét vuông để ở nên sẽ thuộc trường hợp dưới 2 ha.

Đất rừng sản xuất có được chuyển sang đất thổ
Đất rừng sản xuất có được chuyển sang đất thổ

4. Chi phí chuyển đất rừng sản xuất lên đất thổ cư là bao nhiêu?

Khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng sản xuất lên đất thổ cư người dân phải nộp một số khoản tiền sau:

– Tiền sử dụng đất:

Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định, hộ gia đình, cá nhân được ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở = Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất – Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)

– Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

  • Đối tượng áp dụng: Nộp lệ phí trước bạ khi được cấp Giấy chứng nhận mới.
  • Mức nộp: Tối đa 100.000 đồng/lần cấp.

– Lệ phí trước bạ

  • Đối tượng phải nộp: Áp dụng đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận mà được miễn lệ phí trước bạ, sau đó được chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc diện phải nộp lệ phí.
  • Cách tính: Lệ phí trước bạ = (Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích) x 0.5%

– Phí thẩm định hồ sơ

Phí thẩm định hồ sơ do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định, do đó mức thu giữa các tỉnh là khác nhau.

5. Tự ý chuyển đất rừng sản xuất lên đất thổ cư bị xử lý thế nào?

Trường hợp người dân tự ý chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác khi chưa được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2024/NĐ-CP:

Cụ thể:

– Trường hợp chuyển đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất ở:

STT Diện tích vi phạm Mức phạt
Đối với địa giới hành chính của xã Đối với địa giới hành chính phường, thị trấn
1 Từ dưới 0,02 héc ta 10 – 20 triệu đồng 20 – 40 triệu đồng
2 Từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta 20 – 50 triệu đồng 40 – 100 triệu đồng
3 Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta 50 – 100 triệu đồng 100 – 200 triệu đồng
4 Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta 100 – 150 triệu đồng 200 – 300 triệu đồng
5 Từ 0,5 héc ta trở lên 150 – 200 triệu đồng 300 – 400 triệu đồng

– Trường hợp chuyển rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng với từng trường hợp vi phạm nêu trên.

Ngoài ra, người dân còn bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

6. Dịch vụ tư vấn Luật đất đai của Luật sư VCT 

Pháp lý bất động sản Bình Dương thuộc Luật Sư VCT là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật về đất đai. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến đất đai và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải. 

Xem thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI

Xem thêm: MUA BÁN ĐẤT KHÔNG CÓ SỔ CÓ BỊ PHẠT KHÔNG

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT CÓ ĐƯỢC CHUYỂN SANG ĐẤT THỔ CƯ HAY KHÔNG ?” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *