ĐẤT CƠ SỞ TÔN GIÁO LÀ ĐẤT GÌ? AI CÓ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ?

Đất cơ sở tôn giáo như chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện có quyền sử dụng đất quy định của pháp luật. Đất cơ sở tôn giáo được nhà nước giao thì người đứng đầu tôn giáo phải chịu trách nhiệm trước nhà nước đối với việc sử dụng đất của cơ sở mình.

ĐẤT CƠ SỞ TÔN GIÁO LÀ ĐẤT GÌ
ĐẤT CƠ SỞ TÔN GIÁO LÀ ĐẤT GÌ

1. Đất cơ sở tôn giáo là gì?

Theo Điều 213 Luật Đất đai 2024 thì đất cơ sở tôn giáo bao gồm đất xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và công trình tôn giáo hợp pháp khác.

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất không thuộc các trường hợp nêu trên.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế về hoạt động tôn giáo và khả năng quỹ đất của địa phương để quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh.

Việc sử dụng đất tôn giáo kết hợp với thương mại, dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 218 Luật Đất đai 2024 như sau:

  • Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 và đã được xác định tại các loại giấy tờ quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai 2024;
  • Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;
  • Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;
  • Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường;
  • Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Tuân thủ pháp luật có liên quan.

Trường hợp Nhà nước thu hồi đất xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc thì được bố trí địa điểm mới phù hợp với quỹ đất của địa phương và sinh hoạt tôn giáo của các tín đồ.

2. Ai có thẩm quyền quản lý đất cơ sở tôn giáo?

Thẩm quyền là quyền chính thức được xem xét để kết luận và định đoạt, quyết định một vốn đề. Theo đó, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền quản lý đối với đất cơ sở tôn giáo.

Thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thể hiện qua một số quy định sau:

– Có thẩm quyền giao đất đối với cơ sở tôn giáo (theo khoản 1 Điều 123 luật đất đai 2024)

– Có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng) đối với cơ sở tôn giáo (theo khoản 1 Điều 136 Luật đất đai 2024).

Lưu ý :Uỷ Ban nhân dân cáp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Điều kiện cấp sổ đỏ cho cơ sở tôn giáo đang được sử dụng

Tại Điều 145 Luật Đất đai 2024 quy định về điều kiện cấp sổ đỏ đất cơ sở tôn giáo cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng như sau:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất và quyết định xử lý theo quy định sau đây:

  • Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó để giải quyết nhằm bảo đảm quyền lợi về sử dụng đất của các bên phù hợp với thực tế;
  • Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì giải quyết như đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân mượn đất, thuê đất của hộ gia đình, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Diện tích đất mở rộng của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; diện tích đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị lấn, bị chiếm; diện tích đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo quy định của pháp luật.

Diện tích đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sau khi đã xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài và hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động;
  • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
  • Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau.

Trường hợp đất do tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức và thời hạn sử dụng đất tương ứng với mục đích đó như đối với hộ gia đình, cá nhân.

AI CÓ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ ĐẤT CƠ SỞ TÔN GIÁO
AI CÓ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ ĐẤT CƠ SỞ TÔN GIÁO

4. Thời hạn sử dụng của đất cơ sở tôn giáo

Theo Điều 171 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:

1. Đất ở.

2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này.

3. Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý.

4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê.

5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 199 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 199 của Luật này.

6. Đất quốc phòng, an ninh.

7. Đất tín ngưỡng.

8. Đất tôn giáo quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này.

9. Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh.

10. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.

11. Đất quy định tại khoản 3 Điều 173 và khoản 2 Điều 174 của Luật này.

Từ quy định trên thì đất cơ sở tôn giáo thuộc đất sử dụng ổn định lâu dài.

5. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai mà một bên là cơ sở tôn giáo

Căn cứ Điều 236 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, cụ thể:

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì đương sự được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

  • Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Quyết định giải quyết của Bộ trưởng Bộ Bộ Nông nghiệp và Môi trường có hiệu lực thi hành.

Trên đây là một số thông tin về Đất cơ sở tôn giáo là đất gì? Ai có thẩm quyền quản lý? Truy cập ngay phaplybatdongsanbinhduong để biết thêm về các các pháp lý có liên quan

1. Quy định về cấp sổ đỏ cho hộ gia đình đang sử dụng đất không có giấy tờ theo luật đất đai 2026

2. Đất ở gồm những loại đất nào? Có được kinh doanh không?

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *