Phân biệt đất trồng cây lâu năm và hằng năm 2025

Đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây hằng năm thuộc loại đất nông nghiệp. Vậy hai loại đất này có gì khác nhau? Các quy định pháp luật về việc xác định hai loại đất này như thế nào? Trong bài viết hôm nay, Pháp lý bất động sản Bình Dương sẽ phân tích các quy định liên quan đến phân biệt đất trồng cây lâu năm và hàng năm.

1. Đất trồng cây hằng năm là gì? Đất trồng cây lâu năm là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định phân loại đất như sau:

“2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

d) Đất nuôi trồng thủy sản;

đ) Đất chăn nuôi tập trung;

e) Đất làm muối;

g) Đất nông nghiệp khác.”

Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP

“1. Đất trồng cây hằng năm là đất trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một năm, kể cả cây hằng năm được lưu gốc. Đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác, cụ thể như sau:

a) Đất trồng lúa là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính. Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại, trong đó đất chuyên trồng lúa là đất trồng từ 02 vụ lúa trở lên;

b) Đất trồng cây hằng năm khác là đất trồng các cây hằng năm không phải là trồng lúa.

2. Đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.”

Như vậy với quy định pháp luật nêu trên, thì đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây hằng năm đều thuộc nhóm đất nông nghiệp. Cụ thể:

(1) Đất trồng cây hằng năm

– Trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một năm;

– Gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác.

(2) Đất trồng cây lâu năm

– Trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm;

– Cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.

2. Phân biệt đất trồng cây lâu năm và hằng năm

Dưới đây là một số tiêu chí cơ bản để phân biệt đất trồng cây hằng năm và đất trồng cây lâu năm:

STT

Tiêu chí

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

1 Ký hiệu CHN CLN
2 Mục đích sử dụng Dùng để trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm Dùng để trồng các loại cây được trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm
3 Phân loại Gồm:

– Đất trồng lúa là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính. Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại, trong đó đất chuyên trồng lúa là đất trồng từ 02 vụ lúa trở lên;

– Đất trồng cây hằng năm khác là đất trồng các cây hằng năm không phải là trồng lúa.

 

Ví dụ:

– Cây công nghiệp lâu năm: Là cây lâu năm cho sản phẩm dùng làm nguyên liệu để sản xuất công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới sử dụng được như: Cây cao su, chè, ca cao, điều, cà phê, hồ tiêu, dừa,…

– Cây ăn quả lâu năm: Là cây lâu năm cho sản phẩm là quả để ăn tươi hoặc kết hợp chế biến như: Cây bưởi, cam, chôm chôm, mận, mơ, măng cụt, sầu riêng, xoài, vải, nhãn,…

– Cây dược liệu lâu năm: Là cây lâu năm cho sản phẩm làm dược liệu như: Long não, sâm, hồi, quế, đỗ trọng,…

– Các loại cây lâu năm khác: là các loại cây lâu năm để lấy gỗ, làm bóng mát, tạo cảnh quan như: Keo, xà cừ, hoa sữa, cây xoan, bạch đàn, bụt mọc, lộc vừng,…

 

 

3. Có được trồng cây lâu năm trên đất trồng cây hằng năm không?

Căn cứ khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:

– Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

– Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

– Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

Như đã phân tích ở trên đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác thuộc nhóm đất trồng cây hằng năm. Khi đó:

– Trường hợp chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm: Phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Trường hợp chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất trồng cây lâu năm: Không phải xin phép, đăng ký biến động nếu có nhu cầu.

Xem thêm:

4. Có được trồng cây hằng năm trên đất trồng cây lâu năm?

Cũng tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 việc trồng cây hằng năm trên đất cây lâu năm không thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan có thẩm quyền. Do đó, căn cứ khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024 Việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nên được thực hiện.

Trên đây, Pháp lý bất động sản Bình Dương vừa phân tích các quy định liên quan đến Phân biệt đất trồng cây lâu năm và hằng năm 2025. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì, hãy liên hệ Pháp lý bất động sản Bình Dương để được giải đáp nhanh chóng nhất nhé!

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *