HỒ SƠ, THỦ TỤC HOÀN CÔNG NHÀ Ở 2026

Việc hoàn công nhà ở đang là vấn đề được mọi người quan tâm. Vậy hồ sơ thủ tục hoàn công nhà ở được quy định như thế nào? Hãy cùng Luật sư VCT theo dõi bài viết dưới đây nhé!

HỒ SƠ, THỦ TỤC HOÀN CÔNG NHÀ Ở
HỒ SƠ, THỦ TỤC HOÀN CÔNG NHÀ Ở

1. Hoàn công nhà ở là gì?

Hiện nay, pháp luật không có định nghĩa cụ thể hoàn công là gì, tuy nhiên, từ thực tế, có thể hiểu hoàn công  thường được dùng để chỉ  thủ tục nghiệm thu công trình để xác nhận các bên đầu tư, thi công đã hoàn thành công trình xây dựng sau khi được cấp giấy phép xây dựng.

Đây là thủ tục cần thiết để đánh giá việc thi công có theo đúng giấy phép được cấp hay không. Đồng thời, hoàn công còn để xác nhận về chất lượng thi công công trình xây dựng không gây ảnh hưởng lớn đến an toàn khai thác, sử dụng công trình.

2. Tại sao phải hoàn công nhà ở?

Việc hoàn công nhà ở không chỉ là thủ tục pháp lý cần thiết mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho chủ sở hữu công trình. Cụ thể:

  • Được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (hoặc công trình xây dựng) – giúp công nhận hợp pháp tài sản gắn liền với đất.

  • Tạo thuận lợi trong giao dịch tài sản: Công trình đã hoàn công có thể được định giá cao hơn khi vay vốn ngân hàng, chuyển nhượng, thế chấp.

  • Đảm bảo quyền lợi khi Nhà nước thu hồi đất: Nhà ở chưa hoàn công sẽ không được đền bù đầy đủ về giá trị xây dựng khi có quy hoạch, giải tỏa.

  • Cung cấp bản vẽ hoàn công đúng hiện trạng thực tế: Đây là cơ sở để dễ dàng sửa chữa, cải tạo, bảo trì công trình sau này.

  • Hỗ trợ các thủ tục hành chính: Việc đăng ký kinh doanh, đăng ký hộ khẩu, sổ tạm trú tại địa chỉ nhà ở đã hoàn công sẽ thuận tiện và nhanh chóng hơn.

  • Tăng giá trị và tính pháp lý của căn nhà khi mua bán: Nhà chưa hoàn công thường khó chuyển nhượng hoặc bị ép giá do người mua lo ngại rủi ro pháp lý.

  • Tránh rủi ro pháp lý do chậm trễ thủ tục: Nếu để quá lâu không hoàn công, các giấy tờ như hợp đồng thi công, hồ sơ xây dựng có thể bị thất lạc, gây khó khăn cho việc hoàn thiện thủ tục sau này.

HỒ SƠ, THỦ TỤC HOÀN CÔNG NHÀ Ở
HỒ SƠ, THỦ TỤC HOÀN CÔNG NHÀ Ở

3. Điều kiện để hoàn công nhà ở

Căn cứ khoản 1, 2, 3 Điều 23 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, được sử đổi bổ sung bởi Nghị định 35/2023/NĐ-CP, Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng được quy định như sau:

3.1. Trước khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và trực tiếp tham gia nghiệm thu hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình, công trình xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Các công việc xây dựng đã được thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt;
  • Công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công được thực hiện đầy đủ, cụ thể như sau:
    1. Nghiệm thu công việc xây dựng:
      • Căn cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá chất lượng công việc xây dựng đã được thi công, nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.
      •  Người giám sát thi công xây dựng công trình kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu dựa trên:
        • Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công;
        • Chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt;
        • Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng;
        • Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan
      • Thời gian thực hiện: Việc nghiệm thu phải được thực hiện trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu của nhà thầu. Nếu từ chối nghiệm thu, người giám sát phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
      • Nội dung chính của biên bản nghiệm thu công việc xây dựng gồm:
        • Tên công việc được nghiệm thu;
        • Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
        • Thành phần ký biên bản nghiệm thu;
        • Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu; đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có);
        • Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;
        • Phụ lục kèm theo (nếu có).
      • Thành phần ký biên bản nghiệm thu:

Thông thường:

        • Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;
        • Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của tổng thầu, nhà thầu chính; 
        • Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có tổng thầu, nhà thầu chính.

Đối với trường hợp áp dụng hợp đồng tổng thầu EPC, thành phần ký gồm:

        • Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu EPC hoặc người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với phần việc do mình giám sát theo quy định của hợp đồng;
        • Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC.
          Trường hợp tổng thầu EPC thuê nhà thầu phụ thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ ký biên bản nghiệm thu;
        • Đại diện chủ đầu tư theo thỏa thuận với tổng thầu EPC (nếu có).

Đối với trường hợp áp dụng hợp đồng chìa khóa trao tay:

        • Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu;
        • Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu.

Trường hợp nhà thầu là liên danh thì người phụ trách trực tiếp thi công của từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình thực hiện.

2. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng

    • Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về việc tổ chức nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau:
      • Khi kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện kiểm tra, nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo;
      • Khi kết thúc một gói thầu xây dựng.
    • Việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng được thực hiện trên cơ sở xem xét kết quả các công việc đã được nghiệm thu công việc xây dựng, các kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng và các văn bản pháp lý theo quy định của pháp luật có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng để đánh giá các điều kiện nghiệm thu theo thỏa thuận giữa các bên.
    • Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về thời điểm tổ chức nghiệm thu, trình tự, nội dung, điều kiện và thành phần tham gia nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.
  • Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.

3.2. Nghiệm thu có điều kiện, nghiệm thu từng phần công trình xây dựng:

  • Nghiệm thu có điều kiện toàn bộ công trình hoặc hạng mục công trình:
    • Khi nào được áp dụng?
      Khi công trình đã hoàn thành phần thi công cơ bản đúng theo thiết kế, tuy nhiên vẫn còn một số lỗi kỹ thuật nhỏchưa khắc phục xong. Những tồn tại này không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, tuổi thọ, công năng và an toàn khi đưa vào sử dụng.

    • Chủ đầu tư được quyền nghiệm thu có điều kiện để đưa công trình vào khai thác tạm thời.

    • Biên bản nghiệm thu cần ghi rõ:

      • Những tồn tại về chất lượng cần được khắc phục;

      • Các phần công việc còn phải hoàn thiện;

      • Thời gian hoàn thành các phần việc còn lại;

      • Giới hạn phạm vi được phép sử dụng (nếu có).

Lưu ý: Sau khi hoàn tất khắc phục các lỗi, chủ đầu tư phải tổ chức nghiệm thu chính thức.

  • Nghiệm thu từng phần công trình để đưa vào khai thác tạm thời:

    • Khi nào được áp dụng?
      Khi một phần công trình đã hoàn thành và đáp ứng đủ điều kiện nghiệm thu.

    • Chủ đầu tư có thể nghiệm thu riêng phần đã hoàn thành để đưa vào sử dụng tạm.

    • Yêu cầu: Biên bản nghiệm thu phải ghi rõ phần công trình nào được nghiệm thu, và các phần còn lại sẽ được tiếp tục thi công, nghiệm thu sau.

    • Điều kiện bắt buộc: Việc tiếp tục thi công các phần còn lại không được ảnh hưởng đến an toàn và vận hành của phần đã đưa vào khai thác.

3.3. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng:

  • Công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo quy định tại mục 3.1, 3.2 nêu trên.
  • Đối với các công trình:
    • Công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định tại Phụ lục VIII Nghị định 06/2021/NĐ-CP;
    • Công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công;
    • Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng .

Các công trình này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu quy định tại điểm a khoản này của chủ đầu tư. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư chỉ được phép quyết toán hợp đồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên. Đối với công trình thuộc dự án PPP, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên là căn cứ để doanh nghiệp dự án PPP lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình.

  • Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, chủ đầu tư phải hoàn thành việc xây dựng các công trình thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác (nếu có) trong dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án hoặc dự án thành phần đã được thẩm định, phê duyệt;
  • Được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường hoặc đã thực hiện đăng ký môi trường đối với trường hợp thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường và thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan (nếu có).

4. Quy định về hoàn công nhà ở

4.1 Hồ sơ hoàn công nhà ở

Chủ đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục Vib Nghị định 06/2021/NĐ-CP, gồm:

a. Hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng và hợp đồng

  • Quyết định chủ trương đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có).
  • Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.
  • Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.
  • Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có).
  • Văn bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn cho các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất.
  • Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
  • Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.
  • Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.
  • Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng.

b. Hồ sơ khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình

  • Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình.
  • Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.
  • Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình kèm theo: hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật.
  • Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.
  • Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.

c. Hồ sơ quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

  • Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
  • Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
  • Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.
  • Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
  • Các kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.
  • Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.
  • Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).
  • Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.
  • Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.
  • Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:
    • Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;
    • An toàn phòng cháy, chữa cháy;
    • An toàn môi trường;
    • An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;
    • Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
    • Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;
    • Văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt;
    • Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
  • Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
  • Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
  • Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
  • Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này (nếu có).
  • Các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này (nếu có).
  • Các hồ sơ/văn bản/tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.
HỒ SƠ, THỦ TỤC HOÀN CÔNG NHÀ Ở
HỒ SƠ, THỦ TỤC HOÀN CÔNG NHÀ Ở

4.2 Thủ tục hoàn công nhà ở

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hoàn công công trình xây dựng

Chủ đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ tại mục 4.1 nêu trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định 06/2021/NĐ-CP này bao gồm: công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình cấp đặc biệt, công trình cấp I, công trình nằm trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên; trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b1 khoản 2 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP và công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng;
  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 24 06/2021/NĐ-CP; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền thực hiện kiểm tra đối với các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;
  • Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình.

Bước 3: Tiếp nhận, kiểm tra, giải quyết và trả kết quả hồ sơ

– Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hoàn công công trình xây dựng, kiểm tra, đánh giá hồ sơ xem đã hợp lệ hay chưa. Tiến hành thẩm định, kiểm tra, đánh giá hồ sơ hoàn công công trình xây dựng và các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình:

  • Nếu hồ sơ đạt yêu cầu và tuân theo các điều kiện trước khi công trình được đưa vào sử dụng thì hồ sơ hoàn công công trình xây dựng sẽ được cơ quan có thẩm quyền ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu, hoàn công công trình xây dựng cho chủ đầu tư.
  • Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra văn bản không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư, trong đó nêu rõ các nội dung còn tồn tại cần được khắc phục

– Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu chủ đầu tư và và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) và yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại Điều 5 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

5. Các trường hợp được miễn hoàn công 

Căn cứ Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi, bổ sung 2024 thì các trường hợp được miễn hoàn công nhà ở như sau:

  • Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
  • Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
  • Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
  •  Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng;
  • Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
  • Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
  • Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.
  • Công trình trên biển thuộc dự án điện gió ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án

Xem thêm: Tư vấn Luật Đất đai và các tranh chấp liên quan đến đất đai

Xem thêm: Hướng dẫn cách làm hộ chiếu đi nước ngoài cho người lần đầu

Xem thêm: Hướng dẫn 2 cách tra cứu thông tin sổ đỏ online

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “HỒ SƠ, THỦ TỤC HOÀN CÔNG NHÀ Ở 2025” mà Pháp lý bất động sản Bình Dương muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *