
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức giao dịch phổ biến trong xã hội hiện nay. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể nhận được quà tặng này. Việc nhận tặng cho quyền sử dụng đất được pháp luật quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan và trật tự quản lý đất đai.
1. Điều kiện tặng cho quyền sử đụng đất?
Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định điều kiện người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất như sau:
- Có Giấy chứng nhận;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc bị áp dụng các biện pháp khác để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 46, 47 và 48 của Luật Đất đai 2024, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Trường hợp không được tặng cho quyền sử dụng đất?
Hiện nay, pháp luật đất đai không quy định một cách riêng biệt, cụ thể các trường hợp không được nhận hoặc không được tặng cho quyền sử dụng đất.
Mặc khác, căn cứ theo quy định tại Khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024, các trường hợp không được tặng cho quyền sử dụng đất cụ thể như sau:
- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
- Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.
Như vậy, mặc dù không có một quy định tách biệt dành riêng cho việc không được nhận hoặc không được tặng cho quyền sử dụng đất, nhưng pháp luật hiện hành đã có các quy định về hạn chế chủ thể được phép nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho quyền sử dụng đất.
Xem thêm: Được quyền tặng cho đất có điều kiện hay không? Thủ tục ra sao?
3. Vi phạm về tặng cho quyền sử dụng đất bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, có quy định về mức xử phạt đối với trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất vi phạm khoản 8 Điều 45 và khoản 3 Điều 48 Luật Đất đai. Cụ thể như sau:
(1) Hành vi của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai thì mức phạt như sau:
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
(2) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó.
(3) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, nhận tặng cho, nhận thừa kế quyền sử dụng đất của người dân tộc thiểu số được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48 Luật Đất đai).
(4) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(5) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc bên nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trả lại đất cho bên chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, trừ trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 81 và 82 Luật Đất đai.
Trên đây là nội dung KHI NÀO ĐƯỢC NHẬN TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT?
Xem thêm: Cha mẹ tặng cho đất con chưa thành niên được hay không?
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình DươngXem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.phaplybatdongsanbinhduong.com
- CSKH: phaplybatdongsanbinhduong@gmail.com
