Thủ tục kiểm tra đất bị tranh chấp hay không mới và chi tiết nhất

Trong thời kỳ hiện đại, với nhu cầu về đất đai ngày càng tăng, việc mua bán, chuyển nhượng đất trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, điều mà mọi người nên đặc biệt chú ý là thủ tục kiểm tra đất có tranh chấp hay không trước khi quyết định giao dịch. Đây không chỉ là bước quan trọng mà còn giúp người mua đất tránh được những vấn đề pháp lý không mong muốn. Hãy cùng Pháp lý bất động sản Bình Dương tìm hiểu về những chi tiết quan trọng trong quá trình kiểm tra đất để bảo vệ quyền lợi và đảm bảo giao dịch đất đai diễn ra an toàn.

1. Các cách để kiểm tra xem đất có tranh chấp hay không?

Để kiểm tra đất có tranh chấp hay không thông thường có rất nhiều cách, phổ biến và hiệu quả nhất thì người dân có thể sử dụng những cách như sau:

Đầu tiên, bạn có thể tiến hành đến vị trí đất để xem đất thực tế và hỏi những người dân xung quanh hoặc người sử dụng đất liền kề về tình trạng đất, những người này thường sẽ nắm được thông tin thửa đất hiện có tranh chấp hay không. Tuy nhiên, nguồn thông tin này là chưa chuẩn xác và chưa được xác thực, vì vậy bạn cần tiến hành kiểm tra và xác minh lại xem thông tin này có đúng không nhé.

Thứ hai, bạn liên hệ Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất để liên hệ hỏi thông tin đất đai. Cơ quan này là cơ quan chuyên môn trực tiếp quản lý đất đai, vì vậy đây là cách để tra cứu một cách chính xác và đầy đủ nhất.

Thứ ba, bạn Liên hệ với Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất hoặc liên hệ trực tiếp công chức địa chính xã, phường nơi có đất để hỏi xem có ai đang gửi đơn giải quyết tranh chấp hay không hoặc tranh chấp đất thực tế (tranh chấp nhưng chưa gửi đơn).

Thứ tư, bạn có thể liên hệ với cơ quan thi hành án dân sự để tìm hiểu xem thửa đất có liên quan đến việc thi hành bản án giải quyết tranh chấp đất đai hay không.

Thủ tục kiểm tra đất bị tranh chấp hay không mới và chi tiết nhất
Thủ tục kiểm tra đất bị tranh chấp hay không mới và chi tiết nhất

2. Tiến hành kiểm tra đất có tranh chấp hay không như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 và Điều 60 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về các hình thức khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai và trình tự, thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị phiếu yêu cầu theo Mẫu Số 13/ĐK

Sau khi có được phiếu yêu cầu thì bạn cần xem và điền, tích vào các mục thông tin cần biết tại danh mục và nội dung dữ liệu cần cung cấp trên phiếu, nếu cần tổng hợp thông tin thì tích vào ô “tất cả thông tin trên”

Sau khi hoàn thành công tác điền thông tin thì cần thực hiện các bước sau:

Bước 2: Tiến hành nộp phiếu yêu cầu

Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tới cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo một trong các phương thức sau:

  • Nộp trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
  • Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Bước 4: Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

Bước 5: Tiến hành trả kết quả

Thời hạn thực hiện việc cung cấp thông tin được quy định như sau:

– Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo.

– Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

– Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 15 ngày làm việc.

– Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

Thủ tục kiểm tra đất bị tranh chấp hay không mới và chi tiết nhất
Thủ tục kiểm tra đất bị tranh chấp hay không mới và chi tiết nhất

3. Trường hợp nào không được cung cấp dữ liệu của hệ thống thông tin đất đai?

Theo quy định tại Điều 61 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về một số trường hợp nào không  cung cấp dữ liệu của hệ thống thông tin đất đai, bao gồm:

  • Thông tin, dữ liệu đất đai thuộc bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật. Khi thông tin thuộc bí mật Nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định của Nghị định này.
  • Những thông tin, dữ liệu đất đai gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội mà pháp luật quy định.
  • Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được sự đồng ý của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đó, trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, thi hành án dân sự, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý Nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
  • Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu không hợp lệ theo quy định.
  • Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhưng không thực hiện nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai hoặc giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định.

4. Chi phí kiểm tra đất có tranh chấp không là bao nhiêu?

Chi phí kiểm tra đất có tranh chấp hay không tùy thuộc từng địa phương, cụ thể sẽ do các tỉnh, thành phố quy định về mức thu nên sẽ có sự chênh lệch về phí giữa các nơi. Dưới đây là một số mức phí tại một số tỉnh thành phổ biến:

– Đối với Thành phố Hà Nội: Tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND có quy định mức thu như sau:

+ Đối với tổ chức là 300 ngàn đồng một hồ sơ/ một lần

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân là 150 ngàn đồng một hồ sơ/ một lần

Mức thu phí trên không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp, chứng thực hồ sơ, tài liệu

– Đối với Thành phố Hồ Chí Minh: theo Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND quy định mức thu là 200 ngàn đồng một hồ sơ/ một lần. Riêng hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng sẽ được miễn.

– Thành phố Đà Nẵng: tại Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND có quy định mức thu như sau:

+ Phục vụ khai thác trực tiếp dạng giấy: 15 ngàn đồng cho trang/mảnh đầu tiên, từ trang/mảnh thứ hai trở đi mỗi mảnh tăng thêm tính bằng 11% mức thu của mảnh đầu tiên.

+ Cung cấp thông tin, tài liệu qua đường bưu chính, hệ thống thông tin: 16 ngàn đồng trang/mảnh đầu tiên, từ trang/mảnh thứ hai trở đi mỗi mảnh tăng thêm tính bằng 11% mức thu của mảnh đầu tiên.

– Thành phố Cần Thơ: Theo Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND có quy định mức thu sẽ căn cứ theo số trang là 20 ngàn đồng một trang, đối với thửa đất và văn bản thứ hai trở đi sẽ thu thêm 2 ngàn đồng một trang.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “Thủ tục kiểm tra đất bị tranh chấp hay không mới và chi tiết nhất” mà Pháp lý bất động sản Bình Dương muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Xem thêm:

1. Quy định về chế độ miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công

2. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai là gì? Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án?

 

 

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN BÌNH DƯƠNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *